Biến cố và xác suất của biến cố

Câu 1
1đ

Bạn Tùng gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần. Biến cố không thể xảy ra là

A
“Cả hai lần gieo con xúc xắc đều xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 66”.
B
“Cả hai lần gieo con xúc xắc đều xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn 33”.
C
“Cả hai lần gieo con xúc xắc đều xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn”.
D
“Cả hai lần gieo con xúc xắc đều xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố”.
Câu 2
1đ

Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ một túi đựng 22 quả cầu gồm một quả màu đen và một quả màu trắng, có cùng khối lượng và kích thước. Bạn Hải rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp đựng 33 tấm thẻ A,B,CA, B, C.

Cho biến cố FF: “Bạn Hoàng lấy được quả cầu màu trắng và bạn Hải không rút được tấm thẻ AA”. Số kết quả thuận lợi của biến cố FF là

66.
33.
22.
11.
Câu 3
1đ

Cho hai túi II và IIII, mỗi túi chứa 33 tấm thẻ được ghi các số 2; 3; 72;\, 3;\, 7. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và ghép thành số có hai chữ số với chữ số trên tấm thẻ rút từ túi I là chữ số hàng chục. Xác suất của các biến cố AA: “Số tạo thành chia hết cho 44” bằng

29\dfrac29.
59\dfrac59.
47\dfrac47.
23\dfrac23.
Câu 4
1đ

Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này là allele trội AA và allele lặn aa. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này là allele trội BB và allele lặn bb.

Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cặp gene của cây con được lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Phép thử là cho lai hai cây đậu Hà Lan, trong đó cây bố và cây mẹ có kiểu hình là “hạt vàng và trơn”. Xác suất để cây con có hạt vàng và nhăn bằng bao nhiêu? (kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Trả lời:

Câu 5
1đ

Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con. Giả thiết rằng biến cố “Sinh con trai” và biến cố “Sinh con gái” là đồng khả năng. Xác suất của các biến cố AA: “Gia đình đó có cả con trai và con gái” bằng

13\dfrac13
12\dfrac12.
23\dfrac23.
14\dfrac14.
Câu 6
1đ

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất II và IIII. Xác suất của biến cố BB: "Có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” bằng

518\dfrac{5}{18}.
13\dfrac13.
12\dfrac12.
16\dfrac16.
Câu 7
1đ

Bạn An gieo một đồng xu cân đối và bạn Bình rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp chứa 55 tấm thẻ ghi các số 1; 2; 3; 4; 51;\, 2; \,3;\, 4;\, 5. Xác suất của biến cố EE: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ” bằng

15\dfrac{1}{5}.
25\dfrac{2}{5}.
35\dfrac35.
45\dfrac{4}{5}.
Câu 8
1đ

Có hai túi II và IIII mỗi túi chứa 44 tấm thẻ được đánh số 1; 2; 3; 41; \,2;\, 3;\, 4. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và nhân hai số ghi trên hai tấm thẻ với nhau. Xác suất của các biến cố BB: “Kết quả là 11 hoặc một số nguyên tố” bằng

18\dfrac{1}{8}.
35\dfrac{3}{5}.
57\dfrac{5}{7}.
516\dfrac{5}{16}.
Câu 9
1đ

Một hộp có 5252 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1,2,3,…,521, 2, 3, …, 52 hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lớn hơn 1919 và nhỏ hơn 5151” bằng

252\dfrac{2}{52}.
3552\dfrac{35}{52}.
3152\dfrac{31}{52}.
152\dfrac{1}{52}.
Câu 10
1đ

Nền ẩm thực Việt Nam được đánh giá cao trên thế giới, thu hút nhiều người sành ăn trong nước và quốc tế. 16 món ngon đặc sắc đến từ các tỉnh, thành phố được chọn ra như sau: cốm Vòng (Hà Nội), chả mực (Quảng Ninh), bánh đậu xanh (Hải Dương), bún cá cay (Hải Phòng), gà đồi Yên Thế (Bắc Giang), nộm da trâu (Sơn La), thắng cố (Lào Cai), miến lươn (Nghệ An), cơm hến (Huế), cá mực nhảy (Hà Tĩnh), bánh mì Hội An (Quảng Nam), sủi cảo (Thành phố Hồ Chí Minh), bánh canh Trảng Bàng (Tây Ninh), cá lóc nướng (Cần Thơ), cơm dừa (Bến Tre), gỏi cá (Kiên Giang).

Nền ẩm thực Việt Nam được đánh giá cao trên thế giới, thu hút nhiều người sành ăn trong nước và quốc tế.

Chọn ngẫu nhiên một món trong 1616 món ngon đó. Xác suất của mỗi biến cố SS: “Món ngon được chọn thuộc miền Bắc” bằng

12\dfrac{1}{2}.
316\dfrac{3}{16}.
716\dfrac{7}{16}.
14\dfrac{1}{4}.
Câu 11
1đ

Một hộp có 2020 viên bi với kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Ngân viết lên các viên bi đó các số 1, 2, 3, …, 201,\, 2,\, 3,\, …, \,20 hai viên bi khác nhau thì viết hai số khác nhau. Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp”.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên viên bi được lấy ra là 1; 2; 3; ...201; \,2;\, 3;\,...20 .
b) Không gian mẫu của phép thử đó là Ω={1;2;3;…;18}\Omega = \{1; 2; 3; …; 18\} .
c) Số kết quả thuận lợi của biến cố “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra là số chẵn” là 1010.
d) Xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia cho 77 dư 11” bằng 120\dfrac{1}{20}.