Phần 1

(20 câu)
Câu 1
Tự luận

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 4040 km/h. Lúc về (vẫn trên quãng đường lúc đầu), ô tô chỉ đi với vận tốc 3535 km/h nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 4545 phút. Tính độ dài quãng đường AB.

Câu 2
Tự luận

Hai thành phố A và B cách nhau 120120 km . Một xe hơi di chuyển từ A đến B , rồi quay trở về A với tổng thời gian đi và về là 4,44,4 giờ. Tính vận tốc lúc đi của xe hơi biết vận tốc lúc về lớn hơn vận tốc lúc đi là 20%20 \%.

Câu 3
Tự luận

Tình cảm gia đình có sức mạnh thật phi thường. Bạn Vi Quyết Chiến- Cậu bé 13 tuổi quá thương nhớ em trai của mình đã vượt qua một quãng đường dài 180180 km từ Sơn La đến bệnh viện nhi Trung ương Hà Nội để thăm em. Sau khi đi bằng xe đạp 77 giờ, bạn ấy được lên xe khách và đi tiếp 11 giờ 3030 phút nữa thì đến nơi. Biết vận tốc của xe khách lớn hơn vận tốc của xe đạp là 3535 km/giờ. Tính vận tốc xe đạp của bạn Chiến.

Câu 4
Tự luận

Một xe khách và một xe du lịch khởi hành đồng thời từ AA đi đến BB dài 100100 km. Biết vận tốc của xe du lịch lớn hơn vận tốc của xe khách là 2020 km/h. Do đó xe du lịch đến BB trước xe khách 5050 phút. Tính vận tốc của mỗi xe.

Câu 5
Tự luận

Quãng đường ABAB gồm một đoạn lên dốc dài 55 km và một đoạn xuống dốc dài 1010 km. Một người đi xe đạp từ AA đến BB hết 11 giờ 1010 phút và đi từ BB về AA hết 11 giờ 2020 phút (tốc độ lên dốc nhỏ hơn tốc độ xuống dốc và không thay đổi). Tính tốc độ lúc lên dốc, lúc xuống dốc của người đi xe đạp.

Câu 6
Tự luận

Quãng đường từ AA đến BB dài 9090 km. Một người đi xe máy từ AA đến BB. Khi đến BB, người đó nghỉ 3030 phút rồi quay trở về AA với vận tốc lớn hơn lúc đi là 99 km/h. Thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ AA đến lúc trở về AA55 giờ. Tính vận tốc xe máy lúc đi từ AA đến BB.

Câu 7
Tự luận

Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ địa điểm AA và đi đến địa điểm BB. Do vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của xe máy là 2020 km/h nên ô tô đến BB sớm hơn xe máy 3030 phút. Biết quãng đường ABAB dài 6060 km, tính vận tốc của mỗi xe. (Giả định rằng vận tốc mỗi xe là không đổi trên toàn bộ quãng đường ABAB.)

Câu 8
Tự luận

Một người dự định đi xe máy từ AA đến BB với vận tốc không đổi. Nhưng sau khi đi được 22 giờ thì xe bị hỏng nên phải dừng lại 2020 phút để sửa chữa. Do đó, để kịp đến BB đúng thời gian dự định, người đó phải tăng vận tốc thêm 88 km/h. Tính vận tốc ban đầu của xe máy, biết rằng quãng đường ABA B dài 160160 km.

Câu 9
Tự luận

Quãng đường từ nhà An đến nhà Bình dài 33 km. Buổi sáng, An đi bộ từ nhà An đến nhà Bình. Buổi chiều cùng ngày, An đi xe đạp từ nhà Bình về nhà An trên quãng đường đó với vận tốc lớn hơn vận tốc đi bộ của An là 99 km/h. Tính vận tốc đi bộ của An, biết thời gian đi buổi chiều ít hơn thời gian đi buổi sáng là 4545 phút. (Giả định rằng An đi bộ với vận tốc không đổi trên toàn bộ quãng đường đó.)

Câu 10
Tự luận

Một người đi xe đạp từ AA đến BB cách nhau 2424 km. Khi từ BB trở về AA người đó tăng vận tốc lên 44 km/h so với lúc đi, vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi 3030 phút. Tính vận tốc của xe đạp khi đi từ AA đến BB.

Câu 11
Tự luận

Lúc 66 giờ 3030 phút sáng, một ca nô xuôi dòng sông từ AA đến BB dài 4848 km. Khi đến BB, ca nô nghỉ 3030 phút sau đó lại ngược dòng từ BB về đến AA lúc 1010 giờ 3636 phút cùng ngày. Tìm vận tốc riêng của ca nô, biết vận tốc dòng nước là 33 km/h.

Câu 12
Tự luận

Một ô tô dự định đi từ AA đến BB cách nhau 120120 km trong một thời gian quy định. Sau khi đi được 11 giờ thì ô tô bị chặn bởi xe cứu hỏa 1010 phút. Do đó để đến đúng hạn xe phải tăng tốc thêm 66 km/h. Tính vận tốc lúc đầu của ô tô.

Câu 13
Tự luận

Một tàu tuần tra chạy ngược dòng 6060 km, sau đó chạy xuôi dòng 4848 km trên cùng một dòng sông có vận tốc của dòng nước là 22 km/h. Tính vận tốc của tàu tuần tra khi nước yên lặng, biết thời gian xuôi dòng ít hơn thời gian ngược dòng là 11 giờ.

Câu 14
Tự luận

Một người đi ô tô từ AA đến BB cách nhau 100100 km với vận tốc xác định. Khi từ BB trở về A,A, người đó đi theo đường khác dài hơn đường cũ 2020 km nhưng với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi mỗi giờ 2020 km. Vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi 3030 phút. Tính vận tốc lúc đi.

Câu 15
Tự luận

Khoảng cách giữa hai bến sông CCDD6060 km. Một ca nô đi xuôi dòng từ bến CC đến bến DD, nghỉ 3636 phút rồi đi ngược dòng quay lại bến CC. Kể từ lúc khởi hành đến khi về tới bến CC hết tất cả 77 giờ. Tìm vận tốc của ca nô trong nước yên lặng, biết rằng vận tốc nước chảy là 55 km/h.

Câu 16
Tự luận

Một ô tô dự định đi từ tỉnh AA đến tỉnh BB với vận tốc trung bình 4040 km/h. Lúc đầu ô tô đi với vận tốc đó, khi còn 6060 km nữa thì được nửa quãng đường ABAB, người lái xe tăng thêm vận tốc 1010 km/h trên quãng đường còn lại, do đó ô tô đến BB sớm hơn 11 giờ so với dự định. Tính quãng đường AB.AB.

Câu 17
Tự luận

Một ô tô khách và một ô tô tải chở vật liệu xây dựng khởi hành cùng một lúc từ bến xe khách Lai Châu đến trung tâm thị trấn Mường Tè. Do trọng tải lớn nên xe tải chở vật liệu xây dựng đi với vận tốc chậm hơn xe khách 1010 km/h. Xe khách đến trung tâm thị trấn Mường Tè sớm hơn xe tải 11 giờ 66 phút. Tính vận tốc mỗi xe biết quãng đường từ bến xe khách thành phố Lai Châu đến trung tâm thị trấn Mường Tè là 132132 km.

Câu 18
Tự luận

Một người dự định đi xe đạp từ AA đến BB cách nhau 6060 km trong một thời gian nhất định. Sau khi đi được 3030 km người đó đã dừng lại nghỉ 3030 phút. Do đó, để đến BB đúng thời gian dự định người đó phải tăng vận tốc thêm 22 km/h. Tính vận tốc dự định của người đó.

Câu 19
Tự luận

Khoảng cách giữa hai bến sông AABB3232 km. Một canô xuôi dòng từ bến AA đến bến BB rồi lập tức quay về bến AA. Kể từ lúc khởi hành đến lúc về tới bến AA hết tất cả 66 giờ. Tính vận tốc canô khi nước yên lặng, biết vận tốc của dòng nước là 44 km/h.

Câu 20
Tự luận

Quãng đường từ AA đến BB dài 9090 km. Một người đi xe máy từ AA đến BB. Khi đi đến BB, người đó nghỉ 3030 phút rồi quay trở về AA với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 99 km/h. Thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ AA đến lúc trở về AA55 giờ. Tính vận tốc xe máy lúc đi từ AA đến BB.