Bài toán chuyển động

Câu 1
1đ

loading... 

Một ca nô xuôi khúc sông dài 8080 km rồi ngược khúc sông ấy hết 99 giờ. Biết thời gian ca nô ngược 44 km bằng thời gian ca nô xuôi 55 km. Vận tốc dòng nước bằng

44 km/h.
33 km/h.
 22 km/h.
11 km/h.
Câu 2
1đ

Một ô tô đi trên quãng đường AB với vận tốc 5050 km/h, rồi đi tiếp trên quãng đường BC với vận tốc 4545 km/h. Biết quãng đường tổng cộng là 165165 km và thời gian đi trên quãng đường AB ít hơn thời gian đi trên quãng đường BC là 3030 phút. Thời gian ô tô đi trên quãng đường AB và BC lần lượt là

12\dfrac{1}{2} giờ và 22 giờ.
22 giờ và 52\dfrac{5}{2} giờ.
52\dfrac52 giờ và 32\dfrac{3}{2} giờ .
32\dfrac{3}{2} giờ và 22 giờ.
Câu 3
1đ

Một tàu thủy chạy xuôi dòng sông 6666 km hết một thời gian bằng thời gian chạy ngược dòng 5454 km. Nếu tàu chạy xuôi dòng 2222 km và ngược dòng 99 km thì chỉ hết 11 giờ. Biết vận tốc riêng của tàu không đổi. Vận tốc riêng của tàu thủy là

3030 km/h.
1515 km/h.
2020 km/h.
4040 km/h.
Câu 4
1đ

Hai vật chuyển động với vận tốc không đổi trên một đường tròn có bán kính là 2020 m, xuất phát từ cùng một điểm. Nếu chúng chuyển động cùng chiều thì cứ 2020 giây lại gặp nhau. Nếu chúng chuyển động ngược chiều thì sau 44 giây lại gặp nhau. Tính tổng vận tốc của hai vật?

Trả lời: π\pi m/s.

Câu 5
1đ

Một ca nô chạy trên sông trong 77 giờ, xuôi dòng 108108 km và ngược dòng 6363 km. Một lần khác, ca nô đó cũng chạy trong 77 giờ, xuôi dòng 8181 km và ngược dòng 8484 km. Biết vận tốc riêng của ca nô và vận tốc dòng nước không đổi. Vận tốc của dòng nước là

33 km/h.
88 km/h.
2424 km/h.
44 km/h.
Câu 6
1đ

Lúc 66 giờ một ô tô chạy từ AA về BB. Sau đó nửa giờ, một xe máy chạy từ BB về AA. Ô tô gặp xe máy lúc 88 giờ. Biết vận tốc ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là 1010 km/h và khoảng cách AB=195AB=195 km. Vận tốc của xe máy và ô tô lần lượt là

5050 km/h và 7575 km/h.
4040 km/h và 6060 km/h.
4040 km/h và 5050 km/h.
5050 km/h và 6060 km/h.
Câu 7
1đ

Một ca nô đi xuôi dòng một quãng đường 4242 km hết 11 giờ 3030 phút và ngược dòng quãng đường đó hết 22 giờ 66 phút. Tính tốc độ của ca nô (đơn vị km/h) khi nước yên lặng. Biết rằng tốc độ của ca nô khi nước yên lặng không đổi trên suốt quãng đường và tốc độ của dòng nước cũng không đổi khi ca nô chuyển động.

Trả lời:

Câu 8
1đ

Lúc 77 giờ, An khởi hành từ AA để đến BB đến gặp Đô lúc 99 giờ 3030. Nhưng đến 99 giờ, An được biết Đô bắt đầu đi từ BB đến CC (không nằm trên quãng đường ABAB) với vận tốc bằng 3,253,25 lần vận tốc của An. Ngay lúc đó An tăng vận tốc thêm 11 km/h và khi tới BB, An đã đi theo đường tắt đến CC chỉ dài bằng 13\dfrac{1}{3} quãng đường mà Đô đi từ BB đến CC, do đó An và Đô đến CC cùng một lúc. Nếu Đô cũng đi theo đường tắt như An thì Đô đến trước An 22 giờ. Tính vận tốc lúc đầu của An.

Trả lời:

Câu 9
1đ

Hàng ngày, Nam đạp xe đi học với vận tốc không đổi trên quãng đường dài 1010 km. Nam tính toán và thấy rằng đạp xe với vận tốc lớn nhất thì thời gian đi học sẽ rút ngắn 1010 phút so với đạp xe với vận tốc hằng ngày. Tuy nhiên, thực tế sáng nay lại khác dự kiến. Nam chỉ đạp xe với vận tốc lớn nhất trên nửa đầu quãng đường (dài 55 km), nửa quãng đường còn lại đường phố đông đúc nên Nam đã đạp xe với vận tốc hàng ngày. Vì vậy thời gian đạp xe đi học sáng nay của Nam là 3535 phút. Vận tốc đạp xe hàng ngày và vận tốc đạp xe lớn nhất của Nam lần lượt là

2525 km/h và 3030 km/h.
1515 km/h và 2020 km/h.
1515 km/h và 3030 km/h.
2020 km/h và 3030 km/h.
Câu 10
1đ

Một ca nô xuôi dòng một quãng sông dài 1212 km rồi ngược dòng quãng sông đó mất 22 giờ 3030 phút. Nếu cũng quãng đường sông ấy, ca nô xuôi dòng 44 km rồi ngược dòng 88 km thì hết 11 giờ 2020 phút. Biết rằng vận tốc riêng của ca nô và vận tốc riêng của dòng nước là không đổi, tính tổng vận tốc riêng của ca nô và vận tốc riêng của dòng nước (đơn vị km/h).

Trả lời: