Bài tiết và cân bằng nội môi

Câu 1
1đ

Sắp xếp các giai đoạn sau để hoàn thiện quá trình hình thành nước tiểu.

  • Giai đoạn sau tiết: nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận qua niệu quản vào lưu trữ ở bàng quang trước khi được thải ra ngoài.
  • Giai đoạn lọc: huyết áp đẩy nước và các chất hòa tan từ máu trong tiểu động mạch đến vào lòng nang Bowman, hình thành dịch lọc cầu thận (nước tiểu đầu).
  • Giai đoạn tiết: các chất độc, ion dư thừa được tế bào thành ống thận tiết vào dịch lọc.
  • Giai đoạn tái hấp thụ: nước, chất dinh dưỡng và các ion cần thiết trong dịch lọc được tế bào ống thận tái hấp thụ về máu.
Câu 2
1đ

Nội môi là môi trường bên trong cơ thể được tạo bởi

máu, bạch huyết và dịch mô.
bạch huyết, huyết tương và dịch mô.
máu, huyết tương và dịch mô.
máu, bạch cầu và huyết tương.
Câu 3
1đ

Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,...
các cơ quan da, cơ quan vận động, cơ quan cảm giác.
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Câu 4
1đ

Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào?

Áp suất thẩm thấu và huyết áp cùng giảm.
Áp suất thẩm thấu và huyết áp cùng tăng.
Áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu giảm, huyết áp tăng.
Câu 5
1đ

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

các cơ quan da, cơ quan vận động, cơ quan cảm giác.
các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,...
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Câu 6
1đ

Những chất nào sau đây tham gia cơ chế điều hòa nồng độ glucose trong máu?

Insulin và ADH.
Glucagon và ADH.
Insulin và glucagon.
Glucagon và renin.
Câu 7
1đ

Trật tự nào dưới đây đúng khi nói về cơ chế duy trì huyết áp.

Huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường→ thụ thể áp lực ở mạch máu.
Huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực mạch máu → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu.
Huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực ở mạch máu→ tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường.
Huyết áp giảm thấp → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực ở mạch máu.
Câu 8
1đ

Kéo thả các thông tin dưới đây vào các nhóm phù hợp về vai trò của thận và gan.

  • Điều hòa nồng độ của protein
  • Điều hòa cân bằng muối và nước
  • Điều hòa nồng độ glucose
  • Duy trì ổn định pH máu

Thận

    Gan

      Câu 9
      1đ

      Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng

      3,9 - 6,5 mmol/L.
      3,9 - 6,4 mmol/L.
      3,8 - 6,5 mmol/L.
      3,8 - 6,4 mmol/L.
      Câu 10
      1đ

      Tại sao khi trời nóng thì cơ thể chóng khát?

      1. Trời nóng mất nhiều mồ hôi làm tăng áp suất thẩm thấu của máu.

      2. Áp suất thẩm thấu của máu tăng kích thích vùng dưới đồi thị gây ra cảm giác khát.

      3. Trời nóng làm cho cơ thể nóng nên cần nhiều nước để hạ nhiệt độ gây ra cảm giác thiếu nước và khát.

      4. Trời nóng mất nhiều mồ hôi làm giảm áp suất thẩm thấu của máu.

      Đáp án đúng là

      2, 3.
      1, 2.
      2, 4.
      1, 3.
      Câu 11
      1đ

      Tại sao uống nhiều rượu dẫn đến mất nước và khát nước?

      1. Rượu làm giảm tiết ADH dẫn đến giảm hấp thụ nước ở ống thận.

      2. Lượng nước không được tái hấp thụ ở thận sẽ ra ngoài theo nước tiểu.

      3. Mất nước làm áp suất thẩm thấu trong máu tăng, kích thích vùng dưới đồi thị gây cảm giác khát.

      4. Rượu làm giảm tiết ADH dẫn đến tăng hấp thụ nước ở ống thận.

      Đáp án đúng là

      1, 3, 4.
      1, 2, 3.
      1, 2, 4.
      2, 3, 4.
      Câu 12
      1đ

      Những cơ chế nào dưới đây giúp tăng bài tiết nước tiểu?

      1. Lượng nước trong cơ thể tăng.

      2. Áp suất thẩm thấu giảm.

      3. Huyết áp tăng.

      4. Cơ thể dư thừa nước.

      2, 3, 4.
      1, 3, 4.
      1, 2, 3.
      1, 2, 4.
      Câu 13
      1đ

      Mục đích của chạy thận nhân tạo là gì?

      Để bổ sung các chất dinh dưỡng vào cơ thể, duy trì sự ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
      Để loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể và bổ sung các chất dinh dưỡng, duy trì sự ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
      Để loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể, duy trì sự ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
      Để loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể, đồng thời bổ sung các chất dinh dưỡng vào cơ thể..
      Câu 14
      1đ

      Chức năng của thận là gì?

      Hấp thụ nước và tạo phân.
      Lọc nước và tạo nước tiểu.
      Tạo nước tiểu và tạo phân.
      Lọc máu tạo nước tiểu.
      Câu 15
      1đ

      Ghép nối các cơ quan bài tiết với các sản phẩm bài tiết tương ứng ở người.