Bài tập tự luyện: Tìm phân số của một số

Câu 1

Tính 25\frac25 của 150 kg.

60 kg.
50 kg.
70 kg.
80 kg.
Câu 2

Lớp 4C có 45 học sinh. Trong đó, số học sinh nữ chiếm 35\frac35 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 4C có bao nhiêu học sinh nam?

15 học sinh.
18 học sinh.
27 học sinh.
20 học sinh.
Câu 3

Một hình chữ nhật có chiều dài là 120 m, chiều rộng bằng 56\frac56 chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?

10 000 m2.
14 400 m2.
12 000 m2.
15 000 m2.
Câu 4

Một bao gạo có 50 kg. Ngày đầu bán 15\frac15 bao gạo, ngày thứ hai bán 25\frac25 bao gạo. Hỏi trong bao còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

40 kg.
20 kg.
30 kg.
10 kg.
Câu 5

Tính:

Câu 1:

715\frac{7}{15} của 60 l l.

Câu 2:

38\frac38 của 32 m là m.

Câu 6

Một cửa hàng hoa quả nhập về 240 kg táo. Buổi sáng cửa hàng đã bán được 58\frac58 số táo đó. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam táo?

Bài giải

Số ki-lô-gam táo cửa hàng đã bán được là:

× = (kg)

Đáp số:

kg táo.

Câu 7

Lớp 4B có 20 học sinh nam. Biết số học sinh nữ bằng 65\frac65 số học sinh nam. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

Bài giải

Số học sinh nữ của lớp 4B là:

× 65\frac65 = (học sinh)

Tổng số học sinh của lớp 4B là:

+ = (học sinh)

Đáp số: học sinh.

Câu 8

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 150 m, chiều rộng bằng 23\frac23 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của khu vườn đó.

Đáp số: Chu vi: m; Diện tích: m2.

Câu 9

Năm nay bà 72 tuổi. Tuổi mẹ bằng 59\frac59 tuổi bà. Tuổi con lại bằng 14\frac14 tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

Đáp số: Con tuổi.

Câu 10

Bố 45 tuổi. Tuổi anh bằng 29\frac29 tuổi bố, tuổi em bằng 45\frac45 tuổi anh. Hỏi anh hơn em bao nhiêu tuổi?

Đáp số: Anh hơn em tuổi.

Câu 11

Một người đi ô tô phải đi quãng đường dài 120 km. Giờ thứ nhất người đó đi được 12\frac12 quãng đường, giờ thứ hai người đó đi được 13\frac13 quãng đường. Hỏi người đó còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa mới đến nơi?

Đáp số: km.

Câu 12

Thư viện trường có 500 quyển sách. Ngày thứ nhất nhà trường cho học sinh mượn 310\frac{3}{10} số sách đó. Ngày thứ hai tiếp tục cho mượn 25\frac25 số sách đó. Hỏi trong thư viện còn lại bao nhiêu quyển sách?

Đáp số: quyển.

Câu 13

Cô giáo mua 80 quyển vở cho 3 tổ của lớp. Tổ 1 được chia 14\frac14 số vở, tổ 2 nhận được 25\frac25 số vở còn lại. Cuối cùng tổ 3 nhận được toàn bộ số vở chưa chia. Hỏi tổ 3 nhận được bao nhiêu quyển vở?

Đáp số: quyển.

Câu 14

Bác nông dân thu hoạch được 300 quả bưởi. Lần đầu bác bán 13\frac13 số bưởi. Lần thứ hai bác bán 34\frac34 số bưởi còn lại. Hỏi sau hai lần bán, bác nông dân còn lại bao nhiêu quả bưởi?

Đáp số: quả bưởi.

Câu 15

Một tấm vải dài 60 m. Lần thứ nhất người thợ may cắt 13\frac13 tấm vải để may áo. Lần thứ hai cắt 25\frac25 phần vải còn lại để may quần. Cuối cùng, cắt một nửa phần vải còn lại sau 2 lần để làm túi. Hỏi tấm vải còn lại bao nhiêu mét?

Đáp số: m.

Câu 16

Một trang trại chăn nuôi 400 con gia cầm gồm gà, vịt và ngan. Biết số gà bằng 25\frac25 tổng số con. Số vịt bằng 58\frac58 số gà. Số còn lại là ngan. Tính số con gia cầm mỗi loại.

Đáp số: Gà: con; Vịt: con; Ngan: con.

Câu 17

Một bể nước chứa được 2 400 l. Mở vòi thứ nhất chảy vào được 13\frac13 bể. Mở vòi thứ hai chảy vào được 14\frac14 bể. Sau đó người ta dùng hết 27\frac27 số nước đã có trong bể để tưới cây. Hỏi trong bể còn bao nhiêu lít nước?

Đáp số: l.

Câu 18

Chú Hải nhận được tháng lương là 15 000 000 đồng. Chú dành 25\frac25 số tiền lương để chi trả tiền ăn uống. Chú dành 13\frac13 số tiền lương để đóng học phí cho con. Tiền điện nước đóng bằng 14\frac14 tiền ăn uống. Số tiền còn lại chú gửi tiết kiệm. Hỏi chú Hải đã gửi tiết kiệm bao nhiêu tiền?

Đáp số: đồng.

Câu 19

Một cuốn truyện dày 240 trang. Ngày đầu An đọc được 14\frac14 số trang cuốn truyện. Ngày thứ hai An đọc được số trang bằng 43\frac43 số trang ngày đầu. Ngày thứ ba An đọc nốt phần còn lại. Hỏi ngày thứ ba An đã đọc bao nhiêu trang?

Đáp số: trang.