Bài tập tự luyện: Các bài toán có một chuyển động tham gia
Câu
1
1đ
Một người dự định đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40 km/giờ. Thực tế người đó đi với vận tốc 30 km/giờ nên đến B chậm mất 30 phút. Quãng đường AB dài là:
40 km.
75 km.
50 km.
60 km.
Câu
2
1đ
Một người đi ô tô từ A đến B mất 4 giờ. Lúc về người đó đi xe máy mất 5 giờ. Biết vận tốc ô tô hơn vận tốc xe máy là 12 km/giờ. Quãng đường AB dài là:
180 km.
200 km.
240 km.
300 km.
Câu
3
1đ
Một người đi từ A đến B rồi lại quay về A mất tổng cộng 3 giờ. Quãng đường AB chỉ gồm đường dốc (vừa có lên dốc và xuống dốc). Biết vận tốc lúc lên dốc là 4 km/giờ và lúc xuống dốc là 6 km/giờ. Quãng đường AB dài bao nhiêu?
12 km.
14,4 km.
7,2 km.
8 km.
Câu
4
1đ
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/giờ và quay về A với vận tốc 40 km/giờ. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường đi và về là:
48 km/h.
45 km/h.
50 km/h.
52 km/h.
Câu
5
1đ
Một người đi từ A đến B rồi quay về A mất 2 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 6 km gồm đoạn lên dốc, đoạn đường bằng và đoạn xuống dốc. Vận tốc lên dốc là 3 km/h, xuống dốc là 6 km/h và đường bằng là 5 km/h.
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thời gian để đi và về 1 km đường dốc (1 lượt lên, 1 lượt xuống) là 30 phút.
b) Thời gian để đi và về 1 km đường bằng là 24 phút.
c) Nếu cả quãng đường 6 km đều là đường dốc thì thời gian cả đi và về là 180 phút.
d) Đoạn đường bằng dài 4 km.
Câu
6
1đ
Đường từ A đến B dài 15 km gồm một đoạn lên dốc và một đoạn xuống dốc. Vận tốc lên dốc là 4 km/h, vận tốc xuống dốc là 6 km/h. Thời gian đi từ A đến B là 3 giờ 10 phút. Tính độ dài đoạn lên dốc lúc đi từ A đến B.
Bài giải
Đổi 3 giờ 10 phút = phút.
Thời gian đi 1 km lên dốc là:
60 : = (phút)
Thời gian đi 1 km xuống dốc là:
60 : = (phút)
Giả sử cả 15 km đều là đoạn xuống dốc thì thời gian đi là:
15 × = (phút)
Thời gian chênh lệch so với thực tế là:
− = (phút)
Thời gian đi 1 km lên dốc lâu hơn 1 km xuống dốc là:
− = (phút)
Độ dài đoạn lên dốc là:
: = (km)
Đáp số: km.
Câu
7
1đ
Cô Hoa đi xe máy từ nhà đến cơ quan. Nửa quãng đường đầu đường đông nên cô đi với vận tốc 20 km/giờ. Nửa quãng đường sau đường vắng nên cô đi với vận tốc 30 km/giờ. Tính vận tốc trung bình của cô Hoa trên cả quãng đường.
Đáp số: km/h.
Câu
8
1đ
Hai ô tô cùng xuất phát từ A đến B. Ô tô thứ nhất đi nửa thời gian đầu với vận tốc 40 km/h và nửa thời gian sau với vận tốc 60 km/h. Ô tô thứ hai đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 40 km/h và nửa quãng đường sau với vận tốc 60 km/h. Hỏi ô tô nào đến B trước?
Ô tô thứ nhất.
Ô tô thứ hai.
Câu
9
1đ
Quãng đường AB gồm đoạn AC là đường bằng và CB là đường dốc. Một người đi xe đạp từ A đến B mất 2 giờ và từ B quay về A mất 1 giờ 50 phút. Biết vận tốc trên đường bằng là 12 km/giờ, lúc lên dốc là 8 km/giờ và lúc xuống dốc là 24 km/giờ. Tính độ dài quãng đường AB.
Đáp số: km.
Câu
10
1đ
Một xe tải chở hàng dự định đi từ kho A đến kho B với vận tốc 50 km/h. Sau khi đi được đúng một nửa quãng đường, xe phải dừng lại trạm xăng để bơm nhiên liệu mất 12 phút. Để đến kho B đúng thời gian như dự định ban đầu, trên nửa quãng đường còn lại, xe tải phải tăng vận tốc lên thành 60 km/h. Tính độ dài tổng quãng đường từ kho A đến kho B.