Bài tập tự luyện: Bài toán Tổng/Hiệu - Tỉ

Câu 1

Một thư viện có 240 cuốn sách bao gồm sách giáo khoa và truyện tranh. Biết số sách giáo khoa bằng 32\frac32 số truyện tranh. Hỏi thư viện đó có bao nhiêu cuốn truyện tranh?

144 cuốn.
80 cuốn.
96 cuốn.
160 cuốn.
Câu 2

Hiệu của hai số là số bé nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là 57\frac57.

Số lớn là .

Câu 3

Trung bình cộng của hai số là 165. Nếu viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé ta được số lớn. Tìm số bé.

35.
27.
30.
50.
Câu 4

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 180 m. Chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích mảnh đất đó.

1 036 m2.
800 m2.
1 152 m2.
1 296 m2.
Câu 5

Hai cửa hàng có tổng cộng 420 kg gạo. Nếu chuyển 30kg từ cửa hàng A sang cửa hàng B thì số gạo ở cửa hàng A bằng 34\frac34 số gạo ở cửa hàng B. Số gạo cửa hàng A lúc đầu là bao nhiêu ki-lô-gam?

150 kg.
240 kg.
180 kg.
210 kg.
Câu 6

Khối lớp 5 có 150 học sinh, trong đó 12\frac12 số học sinh nam bằng 13\frac13 số học sinh nữ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là 23\frac23.
b) Số học sinh nam của khối là 60 em.
c) Số học sinh nữ của khối là 100 em.
d) Số học sinh nữ nhiều hơn học sinh nam 20 em.
Câu 7

Một phân số có mẫu số lớn hơn tử số 15 đơn vị. Nếu tăng tử số thêm 2 đơn vị và bớt mẫu số đi 3 đơn vị thì được phân số mới bằng 23\frac23.

Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hiệu mới giữa mẫu số và tử số là 10 đơn vị.
b) Tử số mới sau khi tăng là 20.
c) Tử số ban đầu của phân số là 18.
d) Phân số ban đầu là 1835\frac{18}{35}.
Câu 8

Tìm hai số có tổng là 255, biết rằng số bé bằng 23\frac23 số lớn.

Bài giải

Coi số bé là 2 phần bằng nhau thì số lớn là phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

+ = (phần)

Số bé là:

: × =

Số lớn là:

=

Đáp số: .

Câu 9

Tìm một số tự nhiên, biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó thì được số mới. Tổng của số mới và số cũ là 407.

Đáp số:

Câu 10

Một nông trường nuôi 567 con gia súc. Biết rằng cứ 5 con cừu thì có 2 con dê. Hỏi nông trường có bao nhiêu con mỗi loại?

Đáp số: Cừu: con; Dê: con.

Câu 11

Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi. Cách đây 5 năm, tuổi con bằng 16\frac{1}{6} tuổi mẹ. Tính tuổi mỗi người hiện nay.

Bài giải

Cách đây 5 năm, mẹ vẫn hơn con tuổi.

Coi số tuổi của con cách đây 5 năm là 1 phần thì tuổi mẹ lúc đó là phần như thế.

Hiệu số phần bằng nhau là:

= (phần)

Tuổi con cách đây 5 năm là:

: × = (tuổi)

Tuổi con hiện nay là:

+ = (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là:

+ = (tuổi)

Đáp số: Con: tuổi, mẹ: tuổi.

Câu 12

Trung bình cộng của ba số là 120. Số thứ nhất bằng 12\frac12 số thứ hai, số thứ hai bằng 13\frac13 số thứ ba. Tìm ba số đó.

Bài giải

Tổng ba số là:

× =

Coi số thứ nhất là 1 phần thì số thứ hai là phần như thế, số thứ ba là phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

+ + = (phần)

Số thứ nhất là:

: × =

Số thứ hai là:

× =

Số thứ ba là:

× =

Đáp số: ; ; .

Câu 13

Một cửa hàng bán táo, cam và xoài được 2 400 000 đồng. Biết 12\frac12 tiền bán táo bằng 13\frac13 tiền bán cam và bằng 15\frac15 tiền bán xoài. Tính số tiền mỗi loại.

Trả lời:

Tiền bán táo là đồng. Tiền bán cam là đồng. Tiền bán xoài là đồng.

Câu 14

Cả tổng và tỉ của hai số đều là 0,6. Tìm hai số đó.

Đáp số: .

Câu 15

Lớp 5A và 5B chăm sóc hai thửa vườn tổng diện tích 240 m2. Nếu chuyển 15\frac15 diện tích của 5A sang cho 5B thì diện tích chăm sóc của hai lớp bằng nhau. Tính diện tích thửa vườn lúc đầu mỗi lớp.

Đáp số: Lớp 5A: m2; Lớp 5B: m2.

Câu 16

Một người mua gạo tẻ và gạo nếp hết tổng cộng 140 000 đồng. Biết 25\frac25 số tiền mua gạo tẻ bằng 35\frac35 số tiền mua gạo nếp. Tính số tiền mua mỗi loại.

Trả lời: Số tiền mua gạo tẻ là đồng, mua gạo nếp là đồng.

Câu 17

Một hộp bi có 120 viên gồm xanh và đỏ. Nếu thêm vào hộp 20 viên bi xanh thì số bi xanh bằng 34\frac34 số bi đỏ. Tính số bi mỗi loại lúc đầu.

Bài giải

Tổng số bi sau khi thêm là:

+ = (viên)

Coi số bi xanh lúc sau là 3 phần bằng nhau thì số bi đỏ là phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau lúc sau là:

3 + = (phần)

Số bi xanh lúc sau là:

: × = (viên)

Số bi xanh lúc đầu là:

= (viên)

Số bi đỏ lúc đầu là:

= (viên)

Đáp số: Bi xanh: viên; bi đỏ: viên.

Câu 18

Hai kho chứa 350 tấn thóc. Nếu kho I nhập thêm 20 tấn và kho II xuất đi 50 tấn thì số thóc kho I bằng 53\frac53 số thóc kho II. Tính số thóc mỗi kho lúc đầu.

Đáp số: tấn và tấn.

Câu 19

Cho phân số 713\frac{7}{13}. Hỏi phải thêm vào tử số và mẫu số cùng một số tự nhiên nào để được phân số mới có giá trị bằng 23\frac23?

Đáp số:

Câu 20

10 năm trước đây, tuổi chú Hùng bằng 13\frac{1}{3} tuổi ông Ba. Hiện nay, tuổi chú Hùng bằng 37\frac{3}{7} tuổi ông Ba. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Đáp số: Chú Hùng: tuổi; ông Ba: tuổi.