Câu 1

Quy đồng mẫu các phân số sau:

Câu 1:

23\dfrac{2}{3}67\dfrac{-6}{7}.

⚡Tìm mẫu chung: BCNN(3,7)=\mathrm{BCNN}(3, \, 7) = .

⚡Ta có:

23\dfrac{2}{3}

==

;

67\dfrac{-6}{7}

==

Câu 2:

52232\dfrac{5}{2^2 \cdot 3^2}7223\dfrac{-7}{2^2 \cdot 3}.

⚡Tìm mẫu chung: BCNN(2232,223)=\mathrm{BCNN}(2^2 \cdot 3^2, \, 2^2 \cdot 3) = .

⚡Ta có:

52232\dfrac{5}{2^2 \cdot 3^2}

==

;

7223\dfrac{-7}{2^2 \cdot 3}

==

Câu 2

So sánh các phân số sau:

a) 118\dfrac{-11}{8} 124\dfrac{1}{24}.

b) 320\dfrac{3}{20} 615\dfrac{6}{15}.

Câu 3

Lớp 6A có 45\dfrac{4}{5} số học sinh thích bóng bàn, 710\dfrac{7}{10} số học sinh thích bóng đá và 12\dfrac{1}{2} số học sinh thích bóng chuyền.

Câu 1:

Để tìm môn thể thao được yêu thích nhất, ta cần quy đồng mẫu số các phân số 45;710;12\dfrac{4}{5}; \dfrac{7}{10}; \dfrac{1}{2}.

⚡Tìm mẫu chung: BCNN(5,10,2)=\mathrm{BCNN}(5, \, 10, \, 2) = .

⚡Ta có:

45\dfrac{4}{5}

==

;

710\dfrac{7}{10}

==

;

12\dfrac{1}{2}

==

Câu 2:

Hỏi môn thể thao nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?

Bóng đá.
Bóng bàn.
Bóng chuyền.
Câu 4

a) Khối lượng nào lớn hơn: 53\dfrac{5}{3} kg hay 1511\dfrac{15}{11} kg?

So sánh: 53\dfrac{5}{3} kg 1511\dfrac{15}{11} kg.

b) Vận tốc nào nhỏ hơn: 56\dfrac{5}{6} km/h hay 45\dfrac{4}{5} km/h?

So sánh: 56\dfrac{5}{6} km/h 45\dfrac{4}{5} km/h.

Câu 5

Bảng sau cho biết chiều dài (theo đơn vị feet) của một số loài động vật có vú nhỏ nhất trên thế giới:

Chuột chũi châu Âu

Dơi Kitti

Chuột túi có gai

Sóc chuột phương Đông

512\dfrac{5}{12}

83100\dfrac{83}{100}

14\dfrac{1}{4}

13\dfrac{1}{3}

Câu 1:

Để sắp xếp thứ tự chiều dài các con vật, ta cần quy đồng mẫu số các phân số 512;83100;14;13\dfrac{5}{12}; \dfrac{83}{100}; \dfrac{1}{4}; \dfrac{1}{3}.

⚡Tìm mẫu chung: BCNN(12,100,4,3)=\mathrm{BCNN}(12, \, 100, \, 4, \, 3) = .

⚡Ta quy đồng các phân số tương ứng:

512\dfrac{5}{12}

==

;

83100\dfrac{83}{100}

==

;

14\dfrac{1}{4}

==

;

13\dfrac{1}{3}

==

Câu 2:

Hãy sắp xếp các động vật theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé.

  • Dơi Kitti
  • Chuột chũi châu Âu
  • Chuột túi có gai
  • Sóc chuột phương Đông
Câu 6

Mẹ có 1515 quả táo, mẹ muốn chia đều số quả táo đó cho bốn anh em. Hỏi mỗi người con được mấy quả táo và mấy phần của quả táo? Để tính được số táo mỗi người con nhận được, em hãy xét tính đúng sai của các khẳng định sau đây.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Để tính số táo mỗi người con nhận được, ta thực hiện phép chia: 15:415 : 4.
b) Sau khi chia phần táo nguyên vẹn, mẹ còn dư lại 22 quả táo.
c) Mỗi người con được nhận thêm 34\dfrac{3}{4} của quả táo từ số táo dư.
d) Tổng số táo mỗi người con nhận được là 33 quả và 14\dfrac{1}{4} quả táo.