Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Trong mặt phẳng tọa độ, cho n=(2;1)\overrightarrow{n}=(2; \, 1), v=(3;2)\overrightarrow{v}=(3; \, 2), A(1;3)A(1; \, 3), B(2;1)B(-2; \, 1).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ1\Delta_1 đi qua AA và có vectơ pháp tuyến n\overrightarrow{n}2x+y5=02x+y-5=0.
b) Phương trình tham số của đường thẳng Δ2\Delta_2 đi qua BB và có vectơ chỉ phương v\overrightarrow{v}{x=2+3ty=1+2t\begin{cases} x=-2+3t \\ y=1+2t \end{cases}.
c) Phương trình tham số của đường thẳng ABAB{x=1+3ty=3+2t\begin{cases} x=-1+3t \\ y=-3+2t \end{cases}.
Câu 2

Lập phương trình tổng quát của các trục toạ độ thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trục OxOx đi qua O(0;0)O(0; \, 0) và nhận j(0;1)\overrightarrow{j}(0; \, 1) làm vectơ pháp tuyến.
b) Trục OxOx có phương trình là x=0x=0.
c) Trục OyOy đi qua O(0;0)O(0; \, 0) và nhận j(0;1)\overrightarrow{j}(0; \, 1) làm vectơ pháp tuyến.
d) Trục OyOy có phương trình là y=1y=1.
Câu 3

Câu 1:

Lập phương trình tổng quát của Δ1:{x=1+2ty=3+5t\Delta_1:\begin{cases} x=1+2t \\ y=3+5t \end{cases} thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Δ1\Delta_1 có một vectơ chỉ phương là uΔ1=(2;5)\overrightarrow{u_{\Delta_1}}=(2; \, 5).
b) Δ1\Delta_1 có một vectơ pháp tuyến là nΔ1=(5;2)\overrightarrow{n_{\Delta_1}}=(5; \, 2).
c) Δ1\Delta_1 đi qua điểm M(1;3)M(1; \, 3).
d) Phương trình tổng quát của Δ1\Delta_15x2y+1=05x-2y+1=0.
Câu 2:

Lập phương trình tham số của Δ2:2x+3y5=0\Delta_2: 2x+3y-5=0 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Δ2\Delta_2 có một vectơ pháp tuyến là nΔ2=(2;3)\overrightarrow{n_{\Delta_2}}=(2; \, -3).
b) Δ2\Delta_2 có một vectơ chỉ phương là uΔ2=(3;2)\overrightarrow{u_{\Delta_2}}=(3; \, 2).
c) Δ2\Delta_2 đi qua điểm M(1;0)M(1; \, 0).
d) Phương trình tham số của Δ2\Delta_2{x=1+3ty=12t\begin{cases} x=1+3t \\ y=1-2t \end{cases}.
Câu 4

Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABCABCA(1;2)A(1; \, 2), B(3;0)B(3; \, 0)C(2;1)C(-2; \, -1).

Lập phương trình đường cao kẻ từ AA và đường trung tuyến kẻ từ BB của tam giác thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đường cao kẻ từ AA của tam giác ABCABC đi qua điểm AA và nhận vectơ BC\overrightarrow{BC} làm vectơ pháp tuyến.
b) Phương trình đường cao kẻ từ AA của tam giác ABCABC5xy7=05x-y-7=0.
c) Gọi MM là trung điểm BCBC. Đường trung tuyến BMBM đi qua điểm BB và nhận vectơ BM\overrightarrow{BM} làm vectơ chỉ phương.
d) Phương trình đường trung tuyến kẻ từ BB của tam giác ABCABC{x=37ty=t\begin{cases}x=3-7t \\y=t\end{cases}.
Câu 5
Tự luận

(Phương trình đoạn chắn của đường thẳng)

Chứng minh rằng đường thẳng đi qua hai điểm A(a;0)A(a; \, 0), B(0;b)B(0; \, b) với ab0ab \ne 0 (Hình 7.3) có phương trình là xa+yb=1\dfrac{x}{a}+\dfrac{y}{b}=1.

Hình 7.3

Câu 6

Theo Google Maps, sân bay Nội Bài có vĩ độ 21,221,2^{\circ} Bắc, kinh độ 105,8105,8^{\circ} Đông; sân bay Đà Nẵng có vĩ độ 16,116,1^{\circ} Bắc, kinh độ 108,2108,2^{\circ} Đông. Một máy bay bay từ sân bay Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng. Tại thời điểm tt giờ, tính từ lúc xuất phát, máy bay ở vị trí có vĩ độ xx^{\circ} Bắc, kinh độ yy^{\circ} Đông được tính theo công thức {x=21,215340ty=105,8+95t\begin{cases} x=21,2-\dfrac{153}{40}t \\ y=105,8+\dfrac{9}{5}t \end{cases}.

Câu 1:

Hỏi chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất mấy giờ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời: giờ.

Câu 2:

Tại thời điểm 11 giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay bay qua vĩ tuyến 1717^{\circ} Bắc.