Bài học liên quan
Phần Số học và đại số
(7 câu)Rút gọn biểu thức.
Kết quả rút gọn biểu thức: (2x+y)2+(5x−y)2+2(2x+y)(5x−y) là
Kết quả rút gọn biểu thức: (2x−y3)(2x+y3)−(2x−y2)(4x2+2xy2+y4) là
Cho đa thức P=x2−y2+6x+9.
Phân tích đa thức P thành nhân tử, ta được
Sử dụng kết quả của câu [1p], thương của phép chia đa thức P cho x+y+3 là
Cho đa thức f(x)=x2−15x+56.
Phân tích đa thức f(x) thành nhân tử, ta được:
Giá trị x để f(x)=0 là
Cho phân thức P=2x3−18x2x3+6x2.
Điều kiện xác định của phân thức P là
Rút gọn phân thức P ta được
Có thể tính giá trị của P tại x=−3 được không?
Tính giá trị của phân thức P tại x=4.
Trả lời:
Với các giá trị nguyên nào của x thì P nhận giá trị nguyên?
Cho biểu thức P=(1−xyx+y+1+xyx−y):(1+1−x2y2x2+y2+2x2y2), trong đó x và y là hai biến thoả mãn điều kiện x2y2−1=0.
a) Tính tổng A=1−xyx+y+1+xyx−y và B=1+1−x2y2x2+y2+2x2y2.
b) Từ kết quả câu a, hãy thu gọn P và chỉ ra rằng giá trị của P không phụ thuộc vào biến y.
c) Chứng minh đẳng thức P=1−1+x2(1−x)2.
d) Tìm các giá trị của x và y sao cho P=1.
Bảng giá cước của một hãng taxi như sau:
Giá mở cửa | Giá cước các kilômét tiếp theo | Giá cước từ |
10000 đồng | 13600 đồng | 11000 đồng |
Số tiền taxi phải trả khi di chuyển 35 km là bao nhiêu đồng?
Trả lời: (đồng).
Công thức nào sau đây tính số tiền taxi y (đồng) phải trả khi di chuyển x kilômét, với 1<x≤30 là
Tính số tiền taxi phải trả khi di chuyển 30 km.
Trả lời: (đồng).
Nếu một người phải trả số tiền taxi là 268400 đồng, quãng đường người đó đã di chuyển bằng taxi là bao nhiêu kilômét?
Trả lời: (km).
Cho đường thẳng d: y=mx+1 (m=0).
Với giá trị nào của m thì d song song với đường thẳng y=3x?
Trả lời:
Với giá trị nào của m thì d cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −2?
Trả lời: (ghi kết quả dưới dạng số thập phân).
Cho hai đường thẳng d1: y=5x−2 và d2: y=−x+4.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hoành độ giao điểm của d1 và d2 là nghiệm của phương trình 5x−2=x−4. |
|
| b) Toạ độ giao điểm của d1 và d2 là (1;3). |
|
c) Ba đường thẳng d; d1 và d2 vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ là: .
|
|
| d) Với m=2 thì ba đường thẳng d; d1 và d2 đồng quy tại một điểm. |
|
Phần Hình học và đo lường
(5 câu)Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Gọi H là trung điểm của OB, K là trung điểm của OD.

Tứ giác AHCK là hình gì? Hoàn thành các bước chứng minh sau:
Chứng minh
Do ABCD là hình bình hành và O là giao điểm hai đường chéo nên OA= và OB=OD.
Lại có H và K lần lượt là trung điểm của OB và OD nên OH=2OB và OK=2OD.
Suy ra OH= .
Tứ giác AHCK có hai đường chéo AC và HK cắt nhau tại của mỗi đường (tại O).
Vậy tứ giác AHCK là .
Hình bình hành ABCD phải thoả mãn điều kiện gì để tứ giác AHCK là một hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông? Nối các ý sao cho phù hợp:
Cho tam giác ABC. Các đường trung tuyến AF,BE và CD cắt nhau tại G. Gọi I,K theo thứ tự là trung điểm của BG và CG.
Để hoàn thành chứng minh tứ giác DEKI là hình bình hành, xét các khẳng định sau là đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Trong tam giác ABC, DE là đường trung bình nên DE // BC và DE=2BC. |
|
| b) Trong tam giác GBC, IK là đường trung bình nên IK // BC và IK=2BC. |
|
| c) DE // IK và DE=IK. |
|
| d) Tứ giác DEKI là hình bình hành. |
|
Biết AF=6 cm. Tính độ dài các đoạn thẳng DI và EK.
Trả lời: DI= cm; EK= cm.
Hình sau mô tả một dụng cụ đo bề dày (nhỏ hơn 1 cm) của một số sản phẩm. Dụng cụ này gồm một thước AC=10 cm, có vạch chia đến 1 mm, gắn với một bản kim loại có cạnh thẳng AB sao cho khoảng cách BC=1 cm.
Muốn đo bề dày của vật, ta kẹp vật vào giữa bản kim loại và thước (đáy của vật áp vào bề mặt của thước AC). Khi đó trên thước ta đọc được "bề dày" d của vật (trên hình vẽ ta có d=5,5 mm). Kẹp vật vào giữa bản kim loại và thước như cách sử dụng; gọi B′C′ là đoạn ứng với bề dày d cần đo của vật (d=B′C′).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Đoạn thẳng B′C′ song song với BC vì cùng vuông góc với AC. |
|
| b) BCB′C′=ACBC. |
|
| c) B′C′=10AC′ (cm). |
|
| d) Nếu trên thước đo có AC′=5,5 cm thì bề dày của vật là 5,5 cm. |
|
Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A. Hai đường phân giác BE và CF của tam giác ABC cắt nhau tại điểm I.
Hoàn thành chứng minh ΔBIC∽ΔEIF bằng cách xét tính đúng sai của mỗi khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Do BE là đường phân giác của góc B nên ECEA=BCBA. |
|
| b) FBFA=ACBC. |
|
| c) ECEA=FBFA. |
|
| d) EF // BC suy ra ΔBIC∽ΔEFI. |
|
Hoàn thành chứng minh FB2=FI⋅FC.
Chứng minh
Hai tam giác BFI và CFB có:
Góc chung;
FBI=FCB (vì cùng bằng 21).
Do đó ΔBFI∽ΔCFB (g.g).
Suy ra FCFB= (cặp cạnh tỉ lệ).
Từ đó ta có FB2=FI⋅FC.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Cho biết AB=6 cm, BC=3 cm. Tính độ dài EF.
Trả lời: cm.
Cho tam giác ABC không phải là tam giác vuông, có các đường cao BE,CF cắt nhau tại điểm H.
a) Giả sử ABC là tam giác nhọn. Hãy hoàn thành chứng minh ΔABE∽ΔACF; từ đó suy ra ΔAEF∽ΔABC. Kết quả đó còn đúng không, nếu ABC là tam giác tù (chỉ cần xét 2 trường hợp: góc A tù và góc B tù)?
b) Cho biết AB=10 cm, BC=15 cm và BE=8 cm. Tính độ dài EF.
Phần Xác suất và thống kê
(3 câu)Cho bảng thống kê sau:
Xếp loại | Tốt | Khá | Đạt | Không đạt |
Lớp Vuông | 7 | 10 | 15 | 10 |
Lớp Tròn | 10 | 15 | 8 | 9 |
Để so sánh số lượng học sinh ở mỗi mức xếp loại của hai lớp ta nên dùng loại biểu đồ nào?
Báo điện tử VnExpress đã khảo sát ý kiến của bạn đọc về phương án xử lí cầu Long Biên với câu hỏi "Bạn ủng hộ phương án xử lí nào với cầu Long Biên?". Người trả lời chỉ được chọn một trong ba phương án: "Bảo tồn", "Vừa bảo tồn vừa sử dụng", "Di dời, xây cầu mới".
Dữ liệu thu được thuộc loại nào?
Biết tổng số lượt bạn đọc tham gia trả lời câu hỏi là 1 819. Tính số lượt bạn đọc lựa chọn mỗi phương án (làm tròn đến hàng đơn vị).
⚡Phương án "Bảo tồn": (lượt);
⚡Phương án "Vừa bảo tồn vừa sử dụng": (lượt);
⚡Phương án "Di dời, xây cầu mới": (lượt).
Một túi đựng 24 viên bi giống hệt nhau chỉ khác màu, trong đó có 9 viên bi màu đỏ, 6 viên bi màu xanh, 4 viên bi màu vàng và 5 viên bi màu đen. Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong túi.
Có bao nhiêu kết quả có thể?
Trả lời:
Các kết quả có thể ở câu [1p] có đồng khả năng không? Tại sao?
Tính khả năng để xảy ra mỗi kết quả có thể ở câu [1p].
Tính xác suất để An lấy được viên bi thoả mãn các điều kiện sau.
Xác suất để An lấy được viên bi không có màu đen là bao nhiêu %? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.
Trả lời:
