Phần Số học và đại số

(7 câu)
Câu 1

Rút gọn biểu thức.

Câu 1:

Kết quả rút gọn biểu thức: (2x+y)2+(5xy)2+2(2x+y)(5xy)(2x + y)^2 + (5x - y)^2 + 2(2x + y)(5x - y)

49x249x^2.
49x2+7xy49x^2 + 7xy.
7x27x^2.
49x49x.
Câu 2:

Kết quả rút gọn biểu thức: (2xy3)(2x+y3)(2xy2)(4x2+2xy2+y4)(2x - y^3)(2x + y^3) - (2x - y^2)(4x^2 + 2xy^2 + y^4)

4x28x3+2y64x^2-8x^3+2y^6.
4x2+8x34x^2+8x^3.
4x28x34x^2-8x^3.
4x2(12x)4x^2(1-2x).
Câu 2

Cho đa thức P=x2y2+6x+9P = x^2 - y^2 + 6x + 9.

Câu 1:

Phân tích đa thức PP thành nhân tử, ta được

(x+y3)(x+y+3)(x + y - 3)(x + y + 3).
(x+y+3)(xy+3)(x + y + 3)(x - y + 3).
(x+y+3)(xy3)(x + y + 3)(x - y - 3).
(x+y3)(xy+3)(x + y - 3)(x - y + 3).
Câu 2:

Sử dụng kết quả của câu [1p], thương của phép chia đa thức PP cho x+y+3x + y + 3

xy3x - y - 3.
x+y+3x + y + 3.
xy+3x - y + 3.
x+y3x + y - 3.
Câu 3

Cho đa thức f(x)=x215x+56f(x) = x^2 - 15x + 56.

Câu 1:

Phân tích đa thức f(x)f(x) thành nhân tử, ta được:

(x7)(x8)(x - 7)(x - 8).
(x7)(x+8)(x - 7)(x + 8).
(x+7)(x8)(x + 7)(x - 8).
(x+7)(x+8)(x + 7)(x + 8).
Câu 2:

Giá trị xx để f(x)=0f(x) = 0

x=7x = -7x=8x = 8.
x=7x = 7x=8x = 8.
x=7x = -7x=8x = -8.
x=7x = 7x=8x = -8.
Câu 4

Cho phân thức P=2x3+6x22x318xP = \dfrac{2x^3 + 6x^2}{2x^3 - 18x}.

Câu 1:

Điều kiện xác định của phân thức PP

x0x \neq 0x3x \neq 3.
x0x \neq 0; x9x \neq 9.
x0x \neq 0; x3x \neq -3x3x \neq 3.
x3x \neq -3x3x \neq 3.
Câu 2:

Rút gọn phân thức PP ta được

1x3\dfrac{1}{x-3}.
xx3\dfrac{x}{x-3}.
xx+3\dfrac{x}{x+3}.
x+3x3\dfrac{x+3}{x-3}.
Câu 3:

Có thể tính giá trị của PP tại x=3x = -3 được không?

A
Có, vì thay x=3x = -3 vào biểu thức rút gọn ta vẫn tính được.
B
Không, vì x=3x = -3 không thoả mãn điều kiện xác định của phân thức.
Câu 4:

Tính giá trị của phân thức PP tại x=4x = 4.

Trả lời:

Câu 5:

Với các giá trị nguyên nào của xx thì PP nhận giá trị nguyên?

x{3;1;1;3}x \in \{-3; -1; 1; 3\}.
x{2;4;6}x \in \{2; 4; 6\}.
x{4;6}x \in \{4; 6\}.
x{0;2;4;6}x \in \{0; 2; 4; 6\}.
Câu 5
Tự luận

Cho biểu thức P=(x+y1xy+xy1+xy):(1+x2+y2+2x2y21x2y2)P = \Big(\dfrac{x+y}{1-xy} + \dfrac{x-y}{1+xy}\Big) : \Big(1 + \dfrac{x^2+y^2+2x^2y^2}{1-x^2y^2}\Big), trong đó xxyy là hai biến thoả mãn điều kiện x2y210x^2y^2 - 1 \neq 0.

a) Tính tổng A=x+y1xy+xy1+xyA = \dfrac{x+y}{1-xy} + \dfrac{x-y}{1+xy}B=1+x2+y2+2x2y21x2y2B = 1 + \dfrac{x^2+y^2+2x^2y^2}{1-x^2y^2}.

b) Từ kết quả câu a, hãy thu gọn PP và chỉ ra rằng giá trị của PP không phụ thuộc vào biến yy.

c) Chứng minh đẳng thức P=1(1x)21+x2P = 1 - \dfrac{(1-x)^2}{1+x^2}.

d) Tìm các giá trị của xxyy sao cho P=1P = 1.

Câu 6

Bảng giá cước của một hãng taxi như sau:

Giá mở cửa
(từ 00 đến 11 km)

Giá cước các kilômét tiếp theo
(từ trên 11 km đến 3030 km)

Giá cước từ
kilômét thứ 3131

1000010\,000 đồng

1360013\,600 đồng

1100011\,000 đồng

Câu 1:

Số tiền taxi phải trả khi di chuyển 3535 km là bao nhiêu đồng?

Trả lời: (đồng).

Câu 2:

Công thức nào sau đây tính số tiền taxi yy (đồng) phải trả khi di chuyển xx kilômét, với 1<x301 \lt x \le 30

y=13600x+10000y = 13\,600x + 10\,000.
y=24600x+10000y = 24\,600x + 10\,000.
y=10000+(x1)11000y = 10\,000 + (x-1)\cdot 11\,000.
y=13600x3600y = 13\,600x - 3\,600.
Câu 3:

Tính số tiền taxi phải trả khi di chuyển 3030 km.

Trả lời: (đồng).

Câu 4:

Nếu một người phải trả số tiền taxi là 268400268\,400 đồng, quãng đường người đó đã di chuyển bằng taxi là bao nhiêu kilômét?

Trả lời: (km).

Câu 7

Cho đường thẳng dd: y=mx+1y = mx + 1 (m0m \neq 0).

Câu 1:

Với giá trị nào của mm thì dd song song với đường thẳng y=3xy = 3x?

Trả lời:

Câu 2:

Với giá trị nào của mm thì dd cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2-2?

Trả lời: (ghi kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 3:

Cho hai đường thẳng d1d_1: y=5x2y = 5x - 2d2d_2: y=x+4y = -x + 4.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hoành độ giao điểm của d1d_1d2d_2 là nghiệm của phương trình 5x2=x45x - 2 = x - 4.
b) Toạ độ giao điểm của d1d_1d2d_2(1;3)(1; 3).
c) Ba đường thẳng dd; d1d_1d2d_2 vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ là: Lời Giải Bài 7 cuối năm .
d) Với m=2m = 2 thì ba đường thẳng dd; d1d_1d2d_2 đồng quy tại một điểm.

Phần Hình học và đo lường

(5 câu)
Câu 8

Cho hình bình hành ABCDABCD, OO là giao điểm của hai đường chéo ACACBDBD. Gọi HH là trung điểm của OBOB, KK là trung điểm của ODOD.

LG Bài 8 ôn tập cuối năm

Câu 1:

Tứ giác AHCKAHCK là hình gì? Hoàn thành các bước chứng minh sau:

Chứng minh

Do ABCDABCD là hình bình hành và OO là giao điểm hai đường chéo nên OA=OA = OB=ODOB = OD.

Lại có HHKK lần lượt là trung điểm của OBOBODOD nên OH=OB2OH = \dfrac{OB}{2}OK=OD2OK = \dfrac{OD}{2}.

Suy ra OH=OH = .

Tứ giác AHCKAHCK có hai đường chéo ACACHKHK cắt nhau tại của mỗi đường (tại OO).

Vậy tứ giác AHCKAHCK.

Câu 2:

Hình bình hành ABCDABCD phải thoả mãn điều kiện gì để tứ giác AHCKAHCK là một hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông? Nối các ý sao cho phù hợp:

Câu 9

Cho tam giác ABCABC. Các đường trung tuyến AF,BEAF, BECDCD cắt nhau tại GG. Gọi I,KI, K theo thứ tự là trung điểm của BGBGCGCG.

LG Bài 9 ôn tập cuối năm

Câu 1:

Để hoàn thành chứng minh tứ giác DEKIDEKI là hình bình hành, xét các khẳng định sau là đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong tam giác ABCABC, DEDE là đường trung bình nên DEDE // BCBCDE=2BCDE = 2BC.
b) Trong tam giác GBCGBC, IKIK là đường trung bình nên IKIK // BCBCIK=BC2IK = \dfrac{BC}{2}.
c) DEDE // IKIKDE=IKDE = IK.
d) Tứ giác DEKIDEKI là hình bình hành.
Câu 2:

Biết AF=6AF = 6 cm. Tính độ dài các đoạn thẳng DIDIEKEK.

Trả lời: DI=DI = cm; EK=EK = cm.

Câu 10

Hình sau mô tả một dụng cụ đo bề dày (nhỏ hơn 11 cm) của một số sản phẩm. Dụng cụ này gồm một thước AC=10AC = 10 cm, có vạch chia đến 11 mm, gắn với một bản kim loại có cạnh thẳng ABAB sao cho khoảng cách BC=1BC = 1 cm.

một dụng cụ đo bề dày

Muốn đo bề dày của vật, ta kẹp vật vào giữa bản kim loại và thước (đáy của vật áp vào bề mặt của thước ACAC). Khi đó trên thước ta đọc được "bề dày" dd của vật (trên hình vẽ ta có d=5,5d = 5,5 mm). Kẹp vật vào giữa bản kim loại và thước như cách sử dụng; gọi BCB'C' là đoạn ứng với bề dày dd cần đo của vật (d=BCd = B'C').

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn thẳng BCB'C' song song với BCBC vì cùng vuông góc với ACAC.
b) BCBC=BCAC\dfrac{B'C'}{BC} = \dfrac{BC}{AC}.
c) BC=AC10B'C' = \dfrac{AC'}{10} (cm).
d) Nếu trên thước đo có AC=5,5AC' = 5,5 cm thì bề dày của vật là 5,55,5 cm.
Câu 11

Cho tam giác ABCABC cân tại đỉnh AA. Hai đường phân giác BEBECFCF của tam giác ABCABC cắt nhau tại điểm II.

LG Bài 11 ôn tập cuối năm

Câu 1:

Hoàn thành chứng minh ΔBICΔEIF\Delta BIC \backsim \Delta EIF bằng cách xét tính đúng sai của mỗi khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Do BEBE là đường phân giác của góc BB nên EAEC=BABC\dfrac{EA}{EC} = \dfrac{BA}{BC}.
b) FAFB=BCAC\dfrac{FA}{FB} = \dfrac{BC}{AC}.
c) EAEC=FAFB\dfrac{EA}{EC} = \dfrac{FA}{FB}.
d) EFEF // BCBC suy ra ΔBICΔEFI\Delta BIC \backsim \Delta EFI.
Câu 2:

Hoàn thành chứng minh FB2=FIFCFB^2 = FI \cdot FC.

Chứng minh

Hai tam giác BFIBFICFBCFB có:

Góc chung;

FBI^=FCB^\widehat{F BI} = \widehat{FCB} (vì cùng bằng 12\dfrac12).

Do đó ΔBFIΔCFB\Delta BFI \backsim \Delta CFB (g.g).

Suy ra FBFC=\dfrac{FB}{FC} = (cặp cạnh tỉ lệ).

Từ đó ta có FB2=FIFCFB^2 = FI \cdot FC.

FIFB\dfrac{FI}{FB} ABC^\widehat{ABC} BBCAB^\widehat{CAB}FF FBFI\dfrac{FB}{FI}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3:

Cho biết AB=6AB = 6 cm, BC=3BC = 3 cm. Tính độ dài EFEF.

Trả lời: cm.

Câu 12
Tự luận

Cho tam giác ABCABC không phải là tam giác vuông, có các đường cao BE,CFBE, CF cắt nhau tại điểm HH.

a) Giả sử ABCABC là tam giác nhọn. Hãy hoàn thành chứng minh ΔABEΔACF\Delta ABE \backsim \Delta ACF; từ đó suy ra ΔAEFΔABC\Delta AEF \backsim \Delta ABC. Kết quả đó còn đúng không, nếu ABCABC là tam giác tù (chỉ cần xét 2 trường hợp: góc AA tù và góc BB tù)?

b) Cho biết AB=10AB = 10 cm, BC=15BC = 15 cm và BE=8BE = 8 cm. Tính độ dài EFEF.

Phần Xác suất và thống kê

(3 câu)
Câu 13

Cho bảng thống kê sau:

Xếp loại

Tốt

Khá

Đạt

Không đạt

Lớp Vuông

7

10

15

10

Lớp Tròn

10

15

8

9


Để so sánh số lượng học sinh ở mỗi mức xếp loại của hai lớp ta nên dùng loại biểu đồ nào?

Biểu đồ cột.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Câu 14

Báo điện tử VnExpress đã khảo sát ý kiến của bạn đọc về phương án xử lí cầu Long Biên với câu hỏi "Bạn ủng hộ phương án xử lí nào với cầu Long Biên?". Người trả lời chỉ được chọn một trong ba phương án: "Bảo tồn", "Vừa bảo tồn vừa sử dụng", "Di dời, xây cầu mới".

Báo điện tử VnExpress đã khảo sát ý kiến của bạn đọc về phương án xử lí cầu Long Biên

Câu 1:

Dữ liệu thu được thuộc loại nào?

Số liệu liên tục.
Số liệu rời rạc.
Dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.
Dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự.
Câu 2:

Biết tổng số lượt bạn đọc tham gia trả lời câu hỏi là 1 819. Tính số lượt bạn đọc lựa chọn mỗi phương án (làm tròn đến hàng đơn vị).

⚡Phương án "Bảo tồn": (lượt);

⚡Phương án "Vừa bảo tồn vừa sử dụng": (lượt);

⚡Phương án "Di dời, xây cầu mới": (lượt).

Câu 15

Một túi đựng 2424 viên bi giống hệt nhau chỉ khác màu, trong đó có 99 viên bi màu đỏ, 66 viên bi màu xanh, 44 viên bi màu vàng và 55 viên bi màu đen. Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong túi.

Câu 1:

Có bao nhiêu kết quả có thể?

Trả lời:

Câu 2:

Các kết quả có thể ở câu [1p] có đồng khả năng không? Tại sao?

A
Không đồng khả năng vì các màu là khác nhau.
B
Đồng khả năng vì số lượng các viên bi mỗi màu là bằng nhau.
C
Không đồng khả năng vì số lượng các viên bi mỗi màu là khác nhau.
D
Đồng khả năng vì 2424 viên bi giống hệt nhau.
Câu 3:

Tính khả năng để xảy ra mỗi kết quả có thể ở câu [1p].

Khả năng An lấy được bi màu đỏ
14\dfrac14
Khả năng An lấy được bi màu xanh
524\dfrac5{24}
Khả năng An lấy được bi màu vàng
16\dfrac16
Khả năng An lấy được bi màu đen
38\dfrac38
Câu 4:

Tính xác suất để An lấy được viên bi thoả mãn các điều kiện sau.

Câu 5:

Xác suất để An lấy được viên bi không có màu đen là bao nhiêu %\%? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.

Trả lời: