Hình thang có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
B
Hình tam giác đều có tâm đối xứng là giao điểm của ba trục đối xứng.
C
Hình chữ nhật có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
D
Hình thang cân có các góc khác 90∘, có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Câu
3
1đ
Hình thoi ABCD có tâm đối xứng O. Biết độ dài OA=2 cm và DO=4 cm. Diện tích hình thoi ABCD là
8 cm2.
32 cm2.
64 cm2.
16 cm2.
Câu
4
1đ
Tổng số trục đối xứng của tất cả các mặt trong một xúc xắc có bố trí các chấm như trên là
18 trục.
24 trục.
6 trục.
12 trục.
Câu
5
1đ
Hình nào sau đây vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng?
Hình thang cân có hai cạnh bên không song song.
Hình vuông.
Hình tam giác đều.
Hình ngũ giác đều.
Câu
6
1đ
Hình nào sau đây có trục đối xứng và không có tâm đối xứng?
Câu
7
1đ
Đoạn thẳng MN có độ dài 12 cm. Lấy bốn điểm A; B; C; D trên đoạn thẳng MN lần lượt cách điểm M là 4 cm; 5 cm; 6 cm và 8 cm. Tâm đối xứng của đoạn thẳng MN là
Điểm B.
Điểm D.
Điểm A.
Điểm C.
Câu
8
1đ
Hình vuông ABCD có tâm đối xứng là điểm O. Biết diện tích tam giác OAB bằng 10 cm2. Diện tích hình vuông ABCD bằng
10 cm2.
40 cm2.
20 cm2.
30 cm2.
Câu
9
1đ
Một chiếc bàn có mặt hình chữ nhật, biết rằng đường chéo dài 1,5 m, khoảng cách từ tâm đối xứng của mặt bàn đến mỗi đỉnh là
1,5 m.
0,75 m.
0,5 m.
1 m.
Câu
10
1đ
Bạn Hạnh gấp đôi tờ giấy như hình theo chiều ngang rồi lại gấp đôi tiếp theo chiều dọc, sau đó cắt theo các nét vẽ màu xanh (nét liền) trên hình. Theo em khi mở hình thu được ra, bạn Hạnh sẽ nhận được hình gì?