Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Một cuốn sách khổ 17×2417 \times 24 cm, tức là chiều rộng 1717 cm, chiều dài 2424 cm. Gọi α\alpha là góc giữa đường chéo và cạnh 1717 cm.

Câu 1:

Tính sinα,cosα\sin \alpha, \, \cos \alpha (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

sinα\sin \alpha \approx ;

cosα \cos \alpha \approx .

Câu 2:

Tính số đo α\alpha (làm tròn đến độ).

Trả lời: ^\circ.

Câu 2

Cho tam giác ABCABC có chân đường cao AHAH nằm giữa BBCC. Biết HB=3HB = 3 cm, HC=6HC = 6 cm, HAC^=60\widehat{HAC} = 60^\circ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau khi tính độ dài các cạnh (làm tròn đến cm) và số đo các góc (làm tròn đến độ).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) AC7AC \approx 7 cm và AB5AB \approx 5 cm.
b) AH=23AH = 2\sqrt{3} cm.
c) Số đo góc CC bằng 6060^\circ.
d) Số đo góc B49B \approx 49^\circ và góc BAC101BAC \approx 101^\circ.
Câu 3

Tìm chiều rộng dd của dòng sông trong hình dưới đây (làm tròn đến m).

Hình 4.27

Trả lời: m.

Câu 4

Tính các số liệu còn thiếu (dấu "?") ở các hình dưới đây, với góc làm tròn đến độ, với độ dài làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

Câu 1:

Hình 4.28a

Giá trị "?" ở hình trên bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2:

Hình 4.28b

Giá trị "?" ở hình trên bằng bao nhiêu độ?

Trả lời: ^\circ.

Câu 3:

Hình 4.28c

Giá trị "?" ở hình trên bằng bao nhiêu độ?

Trả lời: O.

Câu 4:

Hình 4.28d

Hai đoạn thẳng ngắn, dài cần tìm ở hình trên có độ dài lần lượt là

1,91,92,92,9.
1,81,83,03,0.
1,71,72,92,9.
1,71,73,13,1.
Câu 5

Một bạn muốn tính khoảng cách giữa hai địa điểm A,BA, \, B ở hai bên hồ nước. Biết rằng các khoảng cách từ một điểm CC đến AA và đến BBCA=90CA = 90 m, CB=150CB = 150 m và ACB^=120\widehat{ACB} = 120^\circ. Tính khoảng cách ABAB.

Hình 4.29

Trả lời: m.

Câu 6

Mặt cắt ngang của một đập ngăn nước có dạng hình thang ABCDABCD. Chiều rộng của mặt trên ABAB của đập là 33 m. Độ dốc của sườn ADAD, tức là tanD=1,25\tan D = 1,25. Độ dốc của sườn BCBC, tức là tanC=1,5\tan C = 1,5. Chiều cao của đập là 3,53,5 m.

Hình 4.30

Câu 1:

Chiều rộng CDCD của chân đập xấp xỉ bằng bao nhiêu mét (làm tròn đến dm)?

Trả lời: m.

Câu 2:

Chiều dài của các sườn ADADBCBC xấp xỉ bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

ADAD \approx m;

BCBC \approx m.

Câu 7

Trong một buổi tập trận, một tàu ngầm đang ở trên mặt biển bắt đầu di chuyển theo đường thẳng tạo với mặt nước biển một góc 2121^\circ để lặn xuống.

Hình 4.31

Câu 1:

Khi tàu chuyển động theo hướng đó và đi được 200200 m thì tàu ở độ sâu bao nhiêu so với mặt nước biển (làm tròn đến m)?

Trả lời: m.

Câu 2:

Giả sử tốc độ của tàu là 99 km/h thì sau bao lâu (tính từ lúc bắt đầu lặn) tàu ở độ sâu 200200 m (tức là cách mặt nước biển 200200 m)? (làm tròn đến giây).

Trả lời: