Bài học liên quan
Phần 1
(5 câu)Cho hai phương trình:
−2x+5y=7 (1)
4x−3y=7 (2)
Và các cặp số (2;0),(1;−1),(−1;1),(−1;6),(4;3) và (−2;−5).
Các cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)?
Các cặp số nào là nghiệm của phương trình (2)?
Cặp số nào là nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2)?
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế.
Cho hệ phương trình: {2x−y=1(1)x−2y=−1(2). Các bước giải dưới đây đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Từ phương trình (2), ta có x=2y−1. |
|
| b) Thế vào phương trình (1), ta được: y=1. |
|
| c) Thay y vừa tìm vào phương trình đúng ở câu a, ta được x=3. |
|
| d) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (1;3). |
|
Cho hệ phương trình: {0,5x−0,5y=0,5(1)1,2x−1,2y=1,2(2). Các bước giải dưới đây đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Từ phương trình (1), ta có x=y+1. |
|
| b) Thế vào phương trình (2), ta được (y+1)−1,2y=1,2. |
|
| c) Ta tìm được y=0. |
|
| d) Hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm (x;x−1) với x∈R. |
|
Giải hệ phương trình {x+3y=−25x−4y=28 bằng phương pháp thế, ta thu được nghiệm (x;y)=( ; ).
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số.
Cho hệ phương trình: {5x+7y=−1(1)3x+2y=−5(2). Các bước giải dưới đây đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Để cân bằng hệ số của y ở hai phương trình, ta nhân hai vế của (1) với 2, nhân hai vế của (2) với 5, thu được: {10x+14y=−215x+10y=−25. |
|
| b) Trừ từng vế hai phương trình mới nhận được, ta thu được phương trình x=3. |
|
| c) Thay x=−3 vào phương trình (2), ta được y=2. |
|
| d) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (−3;2). |
|
Cho hệ phương trình: {2x−3y=11(1)−0,8x+1,2y=1(2). Các bước giải dưới đây đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Chia hai vế của (2) cho 0,4, ta được hệ: {2x−3y=11−2x+3y=2,5. |
|
| b) Cộng từng vế hai phương trình, ta được 0x+0y=13,5. |
|
| c) Phương trình nhận được luôn đúng với mọi x,y. |
|
| d) Hệ phương trình đã cho vô số nghiệm. |
|
Giải hệ phương trình {4x−3y=60,4x+0,2y=0,8 bằng phương pháp cộng đại số, ta thu được nghiệm (x;y)=( ; ). Ghi các giá trị dưới dạng số thập phân.
Tìm các hệ số x,y trong phản ứng hoá học đã được cân bằng sau:
4Al +xO2 →yAl2O3
⚡Để cân bằng số nguyên tử Al ở hai vế, ta có: y= .
⚡Để cân bằng số nguyên tử O ở hai vế, ta có: x= .
Tìm a và b sao cho hệ phương trình {ax+by=1ax+(2−b)y=3 có nghiệm là (1;−2) qua việc xét tính đúng hay sai của mỗi khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Vì (x;y)=(1;−2) là nghiệm của hệ đã cho nên {a−2b=1a+(2−b)⋅(−2)=3. |
|
| b) Rút gọn hệ phương trình trên ta được {a−2b=1a+2b=7 |
|
| c) a=2. |
|
| d) b=1,5. |
|