Câu 1

Cho hai hàm số f(x)=x21x1f(x) = \dfrac{x^2 - 1}{x - 1}g(x)=x+1g(x) = x + 1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hai hàm số f(x)f(x)g(x)g(x) có cùng tập xác định.
b) f(x)=g(x)f(x) = g(x) với mọi xRx \in \mathbb{R}.
c) Nếu x1x \ne 1 thì f(x)=g(x)f(x) = g(x).
d) limx1f(x)=limx1g(x)\displaystyle \lim_{x \to 1} f(x) = \displaystyle \lim_{x \to 1} g(x).
Câu 2

Câu 1:

Tính giới hạn limx0(x+2)24x\displaystyle \lim_{x \to 0} \dfrac{(x+2)^2 - 4}{x}.

Trả lời:

Câu 2:

Giới hạn limx0x2+93x2\displaystyle \lim_{x \to 0} \dfrac{\sqrt{x^2+9}-3}{x^2} bằng

13\dfrac{1}{3}.
1-1.
33.
16\dfrac{1}{6}.
Câu 3

Cho hàm số H(t)={0ne^ˊut<01ne^ˊut0H(t) = \begin{cases} 0 & \, \mathrm{nếu} \, t \lt 0 \\ 1 & \, \mathrm{nếu} \, t \ge 0 \end{cases} (hàm Heaviside, thường được dùng để mô tả việc chuyển trạng thái tắt/mở của dòng điện tại thời điểm t=0t = 0). Tính:

limt0+H(t)=\displaystyle \lim_{t \to 0^+} H(t) = .

limt0H(t)=\displaystyle \lim_{t \to 0^-} H(t) = .

Câu 4

Tính giới hạn một bên:

Câu 1:

limx1+x2x1\displaystyle \lim_{x \to 1^+} \dfrac{x - 2}{x - 1} bằng

++\infty.
00.
11.
-\infty.
Câu 2:

limx4x2x+14x\displaystyle \lim_{x \to 4^-} \dfrac{x^2 - x + 1}{4 - x} bằng

1313.
-\infty.
00.
++\infty.
Câu 5

Cho hàm số g(x)=x25x+6x2g(x) = \dfrac{x^2 - 5x + 6}{|x - 2|}.

Câu 1:

Giá trị của limx2+g(x)\displaystyle\lim_{x \to 2^+} g(x) bằng

++\infty.
1-1.
11.
-\infty.
Câu 2:

Tính limx2g(x)\displaystyle\lim_{x \to 2^-} g(x).

Trả lời:

Câu 6

Câu 1:

Tính giới hạn limx+12xx2+1\displaystyle \lim_{x \to +\infty} \dfrac{1 - 2x}{\sqrt{x^2 + 1}}.

Trả lời:

Câu 2:

Tính giới hạn limx+(x2+x+2x)\displaystyle \lim_{x \to +\infty} \big(\sqrt{x^2 + x + 2} - x\big). (Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Trả lời:

Câu 7

Cho hàm số f(x)=2(x1)(x2)f(x) = \dfrac{2}{(x - 1)(x - 2)}. Hoàn thành các giới hạn sau:

limx2+f(x)=\displaystyle\lim_{x \to 2^+} f(x) = .

limx2f(x)=\displaystyle\lim_{x \to 2^-} f(x) = .