Bài học liên quan
Phần 1
(7 câu)Viết năm số hạng đầu và số hạng thứ 100 của dãy số:
(un) có số hạng tổng quát cho bởi: un=3n−2, ta được
(un) có số hạng tổng quát cho bởi: un=3⋅2n, ta được
(un) có số hạng tổng quát cho bởi: un=(1+n1)n, ta được
Dãy số (un) cho bởi hệ thức truy hồi: u1=1,un=n⋅un−1 với n≥2.
Năm số hạng đầu của dãy số lần lượt là
Số hạng un nào sau đây phù hợp với công thức số hạng tổng quát của dãy số đã cho?
Xét tính tăng, giảm của các dãy số (un) sau.
Xét dãy số un=2n−1.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Số hạng thứ n+1 của dãy số là un+1=2n+1. |
|
| b) Hiệu un+1−un=2. |
|
| c) un+1−un<0 với mọi n≥1. |
|
| d) Dãy số (un) là dãy số giảm. |
|
Xét dãy số un=−3n+2.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Số hạng thứ n+1 của dãy số là un+1=−3n−1. |
|
| b) Hiệu un+1−un=3. |
|
| c) un+1−un<0 với mọi n≥1. |
|
| d) Dãy số (un) là dãy số giảm. |
|
Khẳng định nào sau đây đúng về tính tăng, giảm của dãy số un=2n(−1)n−1?
Xét tính bị chặn của dãy số (un) với un=n−1.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) un≥0 với mọi n∈N∗. |
|
| b) Dãy số (un) bị chặn dưới. |
|
| c) Dãy số (un) bị chặn trên. |
|
| d) Dãy số (un) bị chặn. |
|
Xét tính bị chặn của dãy số (un) với un=n+2n+1.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) un=1−n+21 với mọi n∈N∗. |
|
| b) Dãy số (un) bị chặn trên vì un<1,∀n∈N∗. |
|
| c) Dãy số (un) bị chặn dưới vì un≥32,∀n∈N∗. |
|
| d) Dãy số (un) không bị chặn. |
|
Khẳng định nào sau đây đúng về tính bị chặn của dãy số (un) với un=sinn?
Xét tính bị chặn của dãy số (un) với un=(−1)n−1n2.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Dãy số (un) không bị chặn. |
|
| b) Với n chẵn, un=−n2<0. |
|
| c) Dãy số (un) bị chặn dưới. |
|
| d) Dãy số (un) bị chặn trên. |
|
Xét các dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương mà:
Mỗi số hạng của nó đều chia hết cho 3. Số hạng tổng quát của dãy số đó là
Mỗi số hạng của nó khi chia cho 4 dư 1. Số hạng tổng quát của dãy số đó là
Ông An gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn 1 tháng với lãi suất 6% một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau n tháng được cho bởi công thức
An=100(1+120,06)n.
Số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất, sau tháng thứ hai lần lượt là
Số tiền ông An nhận được sau 1 năm là khoảng bao nhiêu triệu đồng? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Trả lời: triệu đồng.
Chị Hương vay trả góp một khoản tiền 100 triệu đồng và đồng ý trả dần 2 triệu đồng mỗi tháng với lãi suất 0,8% số tiền còn lại của mỗi tháng. Gọi An(n∈N) là số tiền còn nợ (triệu đồng) của chị Hương sau n tháng.
Từ A0,A1,A2,A3,A4,A5,A6, tìm số tiền còn nợ của chị Hương sau 6 tháng. Số nợ của chị Hương sau 6 tháng là bao nhiêu triệu đồng? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Trả lời: triệu đồng.
Dự đoán hệ thức truy hồi đối với dãy số (An) là