Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Viết năm số hạng đầu và số hạng thứ 100100 của dãy số:

Câu 1:

(un)(u_n) có số hạng tổng quát cho bởi: un=3n2u_n = 3n - 2, ta được

A
u1=1,u2=4,u3=7,u4=10,u5=13u_1 = 1, u_2 = 4, u_3 = 7, u_4 = 10, u_5 = 13u100=298u_{100} = 298.
B
u1=3,u2=6,u3=9,u4=12,u5=15u_1 = 3, u_2 = 6, u_3 = 9, u_4 = 12, u_5 = 15u100=298u_{100} = 298.
C
u1=1,u2=4,u3=7,u4=10,u5=13u_1 = 1, u_2 = 4, u_3 = 7, u_4 = 10, u_5 = 13u100=300u_{100} = 300.
D
u1=1,u2=3,u3=5,u4=7,u5=9u_1 = 1, u_2 = 3, u_3 = 5, u_4 = 7, u_5 = 9u100=298u_{100} = 298.
Câu 2:

(un)(u_n) có số hạng tổng quát cho bởi: un=32nu_n = 3 \cdot 2^n, ta được

A
u1=6,u2=12,u3=18,u4=24,u5=30u_1 = 6, u_2 = 12, u_3 = 18, u_4 = 24, u_5 = 30u100=32100u_{100} = 3 \cdot 2^{100}.
B
u1=3,u2=6,u3=12,u4=24,u5=48u_1 = 3, u_2 = 6, u_3 = 12, u_4 = 24, u_5 = 48u100=32100u_{100} = 3 \cdot 2^{100}.
C
u1=6,u2=12,u3=24,u4=48,u5=96u_1 = 6, u_2 = 12, u_3 = 24, u_4 = 48, u_5 = 96u100=32100u_{100} = 3 \cdot 2^{100}.
D
u1=6,u2=12,u3=24,u4=48,u5=96u_1 = 6, u_2 = 12, u_3 = 24, u_4 = 48, u_5 = 96u100=6100u_{100} = 6^{100}.
Câu 3:

(un)(u_n) có số hạng tổng quát cho bởi: un=(1+1n)nu_n = \Big(1 + \dfrac{1}{n}\Big)^n, ta được

A
u1=2;u2=2,25;u32,3704;u42,4414;u52,4883u_1 = 2; u_2 = 2,25; u_3 \approx 2,3704; u_4 \approx 2,4414; u_5 \approx 2,4883u1002,7048u_{100} \approx 2,7048.
B
u1=1;u2=2,25;u32,3703;u42,4414;u52,4883u_1 = 1; u_2 = 2,25; u_3 \approx 2,3703; u_4 \approx 2,4414; u_5 \approx 2,4883u1002,7048u_{100} \approx 2,7048.
C
u1=2;u2=2,5;u32,3704;u42,4414;u52,4883u_1 = 2; u_2 = 2,5; u_3 \approx 2,3704; u_4 \approx 2,4414; u_5 \approx 2,4883u1002,7048u_{100} \approx 2,7048.
D
u1=2;u2=2,25;u32,3704;u42,4414;u52,4883u_1 = 2; u_2 = 2,25; u_3 \approx 2,3704; u_4 \approx 2,4414; u_5 \approx 2,4883u1002,7182u_{100} \approx 2,7182.
Câu 2

Dãy số (un)(u_n) cho bởi hệ thức truy hồi: u1=1,un=nun1u_1 = 1, u_n = n \cdot u_{n-1} với n2n \ge 2.

Câu 1:

Năm số hạng đầu của dãy số lần lượt là

1;2;6;241; \, 2 ; \, 6 ; \, 246060.
1;2;6;181; \, 2 ; \, 6 ; \, 189090.
1;2;6;181; \, 2 ; \, 6 ; \, 185454.
1;2;6;241; \, 2 ; \, 6 ; \, 24120120.
Câu 2:

Số hạng unu_n nào sau đây phù hợp với công thức số hạng tổng quát của dãy số đã cho?

un=n(n+1)u_n = n \cdot (n+1).
un=n!u_n = n!.
u2=2u_2 = 2un=3nu_n = 3n.
un=3(n2)u_n = 3(n-2).
Câu 3

Xét tính tăng, giảm của các dãy số (un)(u_n) sau.

Câu 1:

Xét dãy số un=2n1u_n = 2n - 1.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số hạng thứ n+1n+1 của dãy số là un+1=2n+1u_{n+1} = 2n + 1.
b) Hiệu un+1un=2u_{n+1} - u_n = 2.
c) un+1un<0u_{n+1} - u_n \lt 0 với mọi n1n \ge 1.
d) Dãy số (un)(u_n) là dãy số giảm.
Câu 2:

Xét dãy số un=3n+2u_n = -3n + 2.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số hạng thứ n+1n+1 của dãy số là un+1=3n1u_{n+1} = -3n - 1.
b) Hiệu un+1un=3u_{n+1} - u_n = 3.
c) un+1un<0u_{n+1} - u_n \lt 0 với mọi n1n \ge 1.
d) Dãy số (un)(u_n) là dãy số giảm.
Câu 3:

Khẳng định nào sau đây đúng về tính tăng, giảm của dãy số un=(1)n12nu_n = \dfrac{(-1)^{n-1}}{2^n}?

Dãy không tăng không giảm.
Dãy số tăng.
Dãy số giảm.
Dãy số không đổi.
Câu 4

Câu 1:

Xét tính bị chặn của dãy số (un)(u_n) với un=n1u_n = n - 1.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) un0u_n \ge 0 với mọi nNn \in \mathbb{N}^*.
b) Dãy số (un)(u_n) bị chặn dưới.
c) Dãy số (un)(u_n) bị chặn trên.
d) Dãy số (un)(u_n) bị chặn.
Câu 2:

Xét tính bị chặn của dãy số (un)(u_n) với un=n+1n+2u_n = \dfrac{n+1}{n+2}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) un=11n+2u_n = 1 - \dfrac{1}{n+2} với mọi nNn \in \mathbb{N}^*.
b) Dãy số (un)(u_n) bị chặn trên vì un<1,nNu_n \lt 1, \forall n \in \mathbb{N}^*.
c) Dãy số (un)(u_n) bị chặn dưới vì un23,nNu_n \ge \dfrac{2}{3}, \forall n \in \mathbb{N}^*.
d) Dãy số (un)(u_n) không bị chặn.
Câu 3:

Khẳng định nào sau đây đúng về tính bị chặn của dãy số (un)(u_n) với un=sinnu_n = \sin n?

(un)(u_n) bị chặn dưới nhưng không bị chặn trên.
(un)(u_n) không bị chặn.
(un)(u_n) bị chặn trên nhưng không bị chặn dưới.
(un)(u_n) bị chặn.
Câu 4:

Xét tính bị chặn của dãy số (un)(u_n) với un=(1)n1n2u_n = (-1)^{n-1} n^2.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Dãy số (un)(u_n) không bị chặn.
b) Với nn chẵn, un=n2<0u_n = -n^2 \lt 0.
c) Dãy số (un)(u_n) bị chặn dưới.
d) Dãy số (un)(u_n) bị chặn trên.
Câu 5

Xét các dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương mà:

Câu 1:

Mỗi số hạng của nó đều chia hết cho 33. Số hạng tổng quát của dãy số đó là

un=3n+1u_n = 3n + 1 với n0n \ge 0, nZn \in \mathbb{Z}.
un=3nu_n = 3n với n1n \ge 1, nZn \in \mathbb{Z}.
un=n+3u_n = n + 3 với n1n \ge 1, nZn \in \mathbb{Z}.
un=3nu_n = 3^n với n1n \ge 1, nZn \in \mathbb{Z}.
Câu 2:

Mỗi số hạng của nó khi chia cho 4411. Số hạng tổng quát của dãy số đó là

un=4n1u_n = 4n - 1 với n1n \ge 1, nZn \in \mathbb{Z}.
un=4n+1u_n = 4n + 1 với n1n \ge 1, nZn \in \mathbb{Z}.
un=n+4u_n = n + 4 với n2n \ge 2, nZn \in \mathbb{Z}.
un=4n3u_n = 4n - 3 với n1n \ge 1, nZn \in \mathbb{Z}.
Câu 6

Ông An gửi tiết kiệm 100100 triệu đồng kì hạn 11 tháng với lãi suất 6%6\% một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau nn tháng được cho bởi công thức

An=100(1+0,0612)nA_n = 100 \Big(1 + \dfrac{0,06}{12}\Big)^n.

Câu 1:

Số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất, sau tháng thứ hai lần lượt là

105105 triệu đồng và 110110 triệu đồng.
100,5100,5 triệu đồng và 101101 triệu đồng.
106106 triệu đồng và 112,36112,36 triệu đồng.
100,05100,05 triệu đồng và 100,1100,1 triệu đồng.
Câu 2:

Số tiền ông An nhận được sau 11 năm là khoảng bao nhiêu triệu đồng? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Trả lời: triệu đồng.

Câu 7

Chị Hương vay trả góp một khoản tiền 100100 triệu đồng và đồng ý trả dần 22 triệu đồng mỗi tháng với lãi suất 0,8%0,8\% số tiền còn lại của mỗi tháng. Gọi An(nN)A_n \, (n \in \mathbb{N}) là số tiền còn nợ (triệu đồng) của chị Hương sau nn tháng.

Câu 1:

Từ A0,A1,A2,A3,A4,A5,A6A_0, A_1, A_2, A_3, A_4, A_5, A_6, tìm số tiền còn nợ của chị Hương sau 66 tháng. Số nợ của chị Hương sau 66 tháng là bao nhiêu triệu đồng? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Trả lời: triệu đồng.

Câu 2:

Dự đoán hệ thức truy hồi đối với dãy số (An)(A_n)

An=1,08An12A_n = 1,08A_{n-1} - 2.
An=An12+0,8A_n = A_{n-1} - 2 + 0,8.
An=1,008An12A_n = 1,008A_{n-1} - 2.
An=0,008An12A_n = 0,008A_{n-1} - 2.