Bài tập cuối chương VIII (SGK thống nhất)

Câu 1

Một hộp đựng 2020 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 11 đến 2020. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi AA là biến cố "Rút được tấm thẻ ghi số chẵn lớn hơn 99"; BB là biến cố "Rút được tấm thẻ ghi số không nhỏ hơn 88 và không lớn hơn 1515".

Câu 1:

Số phần tử của ABA \cup B

1212.
1010.
1111.
1313.
Câu 2:

Số phần tử của ABAB

33.
66.
44.
55.
Câu 2

Tại một hội thảo quốc tế có 5050 nhà khoa học, trong đó có 3131 người thành thạo tiếng Anh, 2121 người thành thạo tiếng Pháp và 55 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người trong hội thảo.

Câu 1:

Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp là

4750\dfrac{47}{50}.
3950\dfrac{39}{50}.
3750\dfrac{37}{50}.
4150\dfrac{41}{50}.
Câu 2:

Xác suất để người được chọn không thành thạo cả hai thứ tiếng Anh hay Pháp là

750\dfrac{7}{50}.
350\dfrac{3}{50}.
1150\dfrac{11}{50}.
950\dfrac{9}{50}.
Câu 3

Một lớp có 4040 học sinh, trong đó có 2323 học sinh thích bóng chuyền, 1818 học sinh thích bóng rổ, 2626 học sinh thích bóng chuyền hoặc bóng rổ hoặc cả hai. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.

Câu 1:

Xác suất để chọn được học sinh không thích cả bóng chuyền và bóng rổ là

920\dfrac{9}{20}.
2140\dfrac{21}{40}.
720\dfrac{7}{20}.
1940\dfrac{19}{40}.
Câu 2:

Xác suất để chọn được học sinh thích bóng chuyền và không thích bóng rổ là

15\dfrac{1}{5}.
740\dfrac{7}{40}.
1140\dfrac{11}{40}.
940\dfrac{9}{40}.
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7