Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10” là

736\dfrac{7}{36}.
29\dfrac{2}{9}.
536\dfrac{5}{36}.
16\dfrac{1}{6}.
Câu 2

Có hai túi I và II. Túi I chứa 4 tấm thẻ, đánh số 1;2;3;41;2;3;4. Túi II chứa 5 tấm thẻ, đánh số 1;2;3;4;51;2;3;4;5. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi túi I và II. Xác suất để cả hai tấm thẻ rút ra đều ghi số chẵn là

320\dfrac{3}{20}.
14\dfrac{1}{4}.
421\dfrac{4}{21}.
15\dfrac{1}{5}.
Câu 3

Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1;2;3;41;2;3;4. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ trong túi. Xác suất để tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 33

23\dfrac{2}{3}.
56\dfrac{5}{6}.
34\dfrac{3}{4}.
57\dfrac{5}{7}.
Câu 4

Có hai túi I và II. Túi I chứa 3 tấm thẻ, đánh số 2; 3; 4. Túi II chứa 2 tấm thẻ, đánh số 5; 6. Từ mỗi túi I và II, rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Nối các biến cố sau với xác suất của biến cố tương ứng.

Câu 5

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất I và II.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số phần tử của không gian mẫu là 36.36.
b) Xác suất của biến cố EE: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1111” là 118.\dfrac{1}{18}.
c) Xác suất của biến cố FF: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 88 hoặc 99” là 29.\dfrac{2}{9}.
d) Xác suất của biến cố GG: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 66” là 14.\dfrac{1}{4}.
Câu 6

Hai bạn Minh và Huy chơi một trò chơi như sau: Minh chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp {5; 6; 7; 8; 9; 10}; Huy chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp {4; 5; 7; 8; 9; 11}. Bạn nào chọn được số lớn hơn sẽ là người thắng cuộc. Nếu hai số chọn được bằng nhau thì kết quả là hoà.

Câu 1:

Xác suất của biến cố A: "Bạn Minh thắng" là

1736.\dfrac{17}{36}.
512.\dfrac{5}{12}.
49.\dfrac{4}{9}.
12.\dfrac{1}{2}.
Câu 2:

Xác suất của biến cố B: "Bạn Huy thắng" là

12.\dfrac{1}{2}.
1736.\dfrac{17}{36}.
49.\dfrac{4}{9}.
512.\dfrac{5}{12}.