Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi: Một hộp đựng 2020 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 11 đến 2020. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi AA là biến cố "Rút được tấm thẻ ghi số chẵn lớn hơn 99"; BB là biến cố "Rút được tấm thẻ ghi số không nhỏ hơn 88 và không lớn hơn 1515".

Câu 1:

Số phần tử của ABA \cup B

1212.
1313.
1010.
1111.
Câu 2:

Số phần tử của ABAB

66.
44.
33.
55.
Câu 2

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi: Tại một hội thảo quốc tế có 5050 nhà khoa học, trong đó có 3131 người thành thạo tiếng Anh, 2121 người thành thạo tiếng Pháp và 55 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người trong hội thảo.

Câu 1:

Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp là

3950 \dfrac{39}{50}.
4750 \dfrac{47}{50}.
4150 \dfrac{41}{50}.
3750 \dfrac{37}{50}.
Câu 2:

Xác suất để người được chọn không thành thạo cả hai thứ tiếng Anh hay Pháp là

350\dfrac3{50}.
950\dfrac9{50}.
1150\dfrac{11}{50}.
750\dfrac7{50}.
Câu 3

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi: Một lớp có 4040 học sinh, trong đó có 2323 học sinh thích bóng chuyền, 1818 học sinh thích bóng rổ, 2626 học sinh thích bóng chuyền hoặc bóng rổ hoặc cả hai. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.

Câu 1:

Xác suất để chọn được học sinh không thích cả bóng chuyền và bóng rổ là bao nhiêu?

Trả lời: (Ghi kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 2:

Xác suất để chọn được học sinh thích bóng chuyền và không thích bóng rổ là bao nhiêu?

Trả lời: (Ghi kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 4

Hai vận động viên bắn súng A và B mỗi người bắn một viên đạn vào tấm bia một cách độc lập. Xét các biến cố sau:

MM: "Vận động viên A bắn trúng vòng 10";

NN: "Vận động viên B bắn trúng vòng 10".

Hãy biểu diễn các biến cố sau theo biến cố MMNN bằng cách nối với biểu thức tương ứng:

Câu 5

Một đoàn khách du lịch gồm 3131 người, trong đó có 77 người đến từ Hà Nội, 55 người đến từ Hải Phòng. Chọn ngẫu nhiên một người trong đoàn. Xác suất để người đó đến từ Hà Nội hoặc đến từ Hải Phòng bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 6
Tự luận

Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất liên tiếp hai lần. Xét các biến cố sau:

AA: "Ở lần gieo thứ nhất, số chấm xuất hiện là 1";

BB: "Ở lần gieo thứ hai, số chấm xuất hiện là 2";

CC: "Tổng số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là 8";

DD: "Tổng số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là 7".

Chứng tỏ các cặp biến cố AACC; BBCC; CCDD không độc lập.

Câu 7

Hai chuyến bay của hai hãng hàng không X và Y hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để chuyến bay của hãng X và hãng Y khởi hành đúng giờ tương ứng là 0,920,920,980,98.

Câu 1:

Xác suất để cả hai chuyến bay khởi hành đúng giờ là

0,990,99.
0,920,92.
0,90160,9016.
0,91060,9106.
Câu 2:

Xác suất để chỉ có một chuyến bay khởi hành đúng giờ bằng

0,09680,0968.
0,90160,9016.
0,01840,0184.
0,07840,0784.
Câu 3:

Tính xác suất để có ít nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ. Ghi kết quả dưới dạng số thập phân.

Trả lời: