Bài tập cuối chương V (SGK thống nhất)

Câu 1
Tự luận

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (P):xyz1=0(P): x - y - z - 1 = 0, (Q):2x+yz2=0(Q): 2x + y - z - 2 = 0 và điểm A(1;2;0)A(-1; 2; 0). Viết phương trình mặt phẳng (R)(R) đi qua điểm AA đồng thời vuông góc với cả hai mặt phẳng (P)(P)(Q)(Q).

Bài làm:
Câu 2
Tự luận

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d:x+21=y+32=z32d: \dfrac{x + 2}{1} = \dfrac{y + 3}{2} = \dfrac{z - 3}{-2}d:{x=1ty=2+tz=2td': \begin{cases} x = 1 - t \\ y = -2 + t \\ z = 2t \end{cases}.

a) Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng dddd'.

b) Tính góc giữa dddd'.

Bài làm:
Câu 3
Tự luận

Trong không gian OxyzOxyz, tính góc tạo bởi đường thẳng d:x+32=y22=z+11d: \dfrac{x + 3}{2} = \dfrac{y - 2}{-2} = \dfrac{z + 1}{1} và mặt phẳng (P):x+y2z+3=0(P): x + y - 2z + 3 = 0.

Bài làm:
Câu 4
Tự luận

Nếu đứng trước biển và nhìn ra xa, người ta sẽ thấy một đường giao giữa mặt biển và bầu trời, đó là đường chân trời đối với người quan sát (H.5.45a). Về mặt Vật lí, đường chân trời là đường giới hạn phần Trái Đất mà người quan sát có thể nhìn thấy được (phần còn lại bị chính Trái Đất che khuất). Ta có thể hình dung rằng, nếu người quan sát ở tại đỉnh của một chiếc nón và Trái Đất được "thả" vào trong chiếc nón đó, thì đường chân trời trong trường hợp này là đường chạm giữa Trái Đất và chiếc nón (H.5.45b). Trong mô hình toán học, đường chân trời đối với người quan sát tại vị trí B là tập hợp những điểm AA nằm trên bề mặt Trái Đất sao cho BAO^=90 \widehat{BAO}=90^\circ, với OO là tâm Trái Đất (H.5.45c). Trong không gian OxyzOxyz, giả sử bề mặt Trái Đất (S)(S) có phương trình x2+y2+z2=1x^2+y^2+z^2=1 và người quan sát ở vị trí B(1;1;1) B(1;1; 1).

Gọi AA là một vị trí bất kì trên đường chân trời đối với người quan sát ở vị trí BB. Tính khoảng cách ABAB.

Bài làm:
Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x2y3z+1=0(P): x - 2y - 3z + 1 = 0. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P) có toạ độ là

(1;2;3)(1; 2; 3).
(1;2;3)(1; -2; 3).
(1;2;3)(1; 2; -3).
(1;2;3)(1; -2; -3).
Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm I(1;1;2)I(1; -1; 2) và nhận vectơ n=(2;1;1)\overrightarrow{n} = (2; 1; -1) làm một vectơ pháp tuyến là

xy+2z+1=0x - y + 2z + 1 = 0.
xy+2z6=0x - y + 2z - 6 = 0.
2x+yz1=02x + y - z - 1 = 0.
2x+yz+1=02x + y - z + 1 = 0.
Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x12=y+21=z32d: \dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y + 2}{1} = \dfrac{z - 3}{-2}. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd có toạ độ là

(1;2;3)(1; -2; 3).
(2;1;2)(2; 1; -2).
(2;1;2)(2; 1; 2).
(1;2;3)(1; 2; 3).
Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=1+2ty=2+tz=3td: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = -2 + t \\ z = 3 - t \end{cases}. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd có toạ độ là

(1;2;3)(1; -2; 3).
(2;0;0)(2; 0; 0).
(2;1;1)(2; 1; -1).
(2;1;1)(2; 1; 1).
Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình đường thẳng dd đi qua I(2;1;1)I(2; -1; 1) và nhận vectơ u=(1;2;3)\overrightarrow{u} = (1; 2; -3) làm một vectơ chỉ phương là

x12=y21=z+31\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y - 2}{-1} = \dfrac{z + 3}{1}.
x21=y12=z13\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y - 1}{2} = \dfrac{z - 1}{-3}.
x21=y+12=z13\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y + 1}{2} = \dfrac{z - 1}{-3}.
x12=y21=z+31\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y - 2}{1} = \dfrac{z + 3}{1}.
Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;0;1)A(-1; 0; -1), B(2;1;1)B(2; 1; 1). Phương trình đường thẳng ABAB

{x=1+3ty=tz=1+2t\begin{cases} x = 1 + 3t \\ y = t \\ z = 1 + 2t \end{cases}.
{x=1+ty=tz=1+2t\begin{cases} x = -1 + t \\ y = t \\ z = -1 + 2t \end{cases}.
{x=2+ty=1+tz=1+2t\begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 + t \\ z = 1 + 2t \end{cases}.
{x=1+3ty=tz=1+2t\begin{cases} x = -1 + 3t \\ y = t \\ z = -1 + 2t \end{cases}.
Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình đường thẳng dd đi qua I(2;1;3)I(2; 1; -3) và vuông góc với mặt phẳng (P):x2y+z3=0(P): x - 2y + z - 3 = 0

x21=y12=z+31\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y - 1}{-2} = \dfrac{z + 3}{1}.
x21=y12=z31\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y - 1}{2} = \dfrac{z - 3}{1}.
x21=y12=z31\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y - 1}{-2} = \dfrac{z - 3}{1}.
x21=y12=z+31\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y - 1}{2} = \dfrac{z + 3}{1}.
Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x+1)2+y2+(z3)2=4(S): (x + 1)^2 + y^2 + (z - 3)^2 = 4. Toạ độ tâm II và bán kính RR của (S)(S) lần lượt là

I(1;0;3),R=4I(1; 0; 3), \, R = 4.
I(1;0;3),R=2I(1; 0; 3), \, R = 2.
I(1;0;3),R=2I(-1; 0; 3), \, R = 2.
I(1;0;3),R=4I(-1; 0; 3), \, R = 4.
Câu 13

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z22x+4y+2z3=0(S): x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y + 2z - 3 = 0. Toạ độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S)(S) lần lượt là

I(1;2;1),R=3I(1; -2; -1), \, R = 3.
I(1;2;1),R=9I(1; 2; 1), \, R = 9.
I(1;2;1),R=3I(1; 2; 1), \,R = 3.
I(1;2;1),R=9I(1; -2; -1), \, R = 9.
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20