Bài tập cuối chương V (SGK thống nhất)

Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Tự luận

Cho đường tròn (O)(O) đường kính BCBC và điểm AA (khác BBCC).

a) Chứng minh rằng nếu AA nằm trên (O)(O) thì ABCABC là một tam giác vuông; ngược lại, nếu ABCABC là tam giác vuông tại AA thì AA nằm trên (O)(O).

b) Giả sử AA là một trong hai giao điểm của đường tròn (B;BO)(B; BO) với đường tròn (O)(O). Tính các góc của tam giác ABCABC.

c) Với cùng giả thiết câu b, tính độ dài cung ACAC và diện tích hình quạt nằm trong (O)(O) giới hạn bởi các bán kính OAOAOCOC, biết rằng BC=6BC = 6 cm.

Bài làm:
Câu 6

Cho hai đường tròn (A;R1),(B;R2)(A; R_1), \,(B; R_2), trong đó R2<R1R_2 \lt R_1. Biết rằng hai đường tròn (A)(A)(B)(B) cắt nhau (H.5.44).

Khi đó:

AB>R1+R2AB > R_1 + R_2.
R1R2<AB<R1+R2R_1 - R_2 \lt AB \lt R_1 + R_2.
AB<R1R2AB \lt R_1 - R_2.
AB=R1+R2AB = R_1 + R_2.
Câu 7

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và hai đường thẳng a1a_1a2a_2. Gọi d1,d2d_1, d_2 lần lượt là khoảng cách từ điểm OO đến a1a_1a2a_2. Biết rằng (O)(O) cắt a1a_1 và tiếp xúc với a2a_2 (H.5.45).

Khi đó:

d1<Rd_1 \lt Rd2<Rd_2 \lt R.
d1<Rd_1 \lt Rd2=Rd_2 = R.
d1=Rd_1 = Rd2<Rd_2 \lt R.
d1>Rd_1 > Rd2=Rd_2 = R.
Câu 8

Cho đường tròn (O;4(O; 4 cm)) và hai điểm A,BA,\, B. Biết rằng OA=15OA = \sqrt{15} cm và OB=4OB = 4 cm. Khi đó:

Điểm AA nằm ngoài (O)(O), điểm BB nằm trên (O)(O).
Điểm AA nằm trong (O)(O), điểm BB nằm trên (O)(O).
Điểm AA nằm trong (O)(O), điểm BB nằm ngoài (O)(O).
Điểm AA nằm trên (O)(O), điểm BB nằm trong (O)(O).
Câu 9

Cho Hình 5.43, trong đó BDBD là đường kính, AOB^=40\widehat{AOB} = 40^\circ; BOC^=100\widehat{BOC} = 100^\circ.

Khi đó:

sđDC=80sđ\overset{\frown}{DC} = 80^\circsđAD=220sđ\overset{\frown}{AD} = 220^\circ.
sđDC=80sđ\overset{\frown}{DC} = 80^\circsđAD=140sđ\overset{\frown}{AD} = 140^\circ.
sđDC=280sđ\overset{\frown}{DC} = 280^\circsđAD=140sđ\overset{\frown}{AD} = 140^\circ.
sđDC=280sđ\overset{\frown}{DC} = 280^\circsđAD=220sđ\overset{\frown}{AD} = 220^\circ.