Phần 1

(10 câu)
Câu 1

Một hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Gọi EE là biến cố: "Lấy được viên bi đỏ". Biến cố đối của EE là biến cố

Lấy được viên bi vàng hoặc bi trắng hoặc bi xanh.
Lấy được viên bi xanh.
Lấy được viên bi trắng.
Lấy được viên bi vàng hoặc bi trắng.
Câu 2

Rút ngẫu nhiên ra một thẻ từ một hộp có 3030 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 3030. Xác suất để số trên tấm thẻ được rút ra chia hết cho 55

130\dfrac{1}{30}.
13\dfrac{1}{3}.
25\dfrac{2}{5}.
15\dfrac{1}{5}.
Câu 3

Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn 44

18\dfrac{1}{8}.
17\dfrac{1}{7}.
29\dfrac{2}{9}.
16\dfrac{1}{6}.
Câu 4

Một tổ trong lớp 10T có 44 bạn nữ và 33 bạn nam. Giáo viên chọn ngẫu nhiên hai bạn trong tổ đó tham gia đội làm báo của lớp. Xác suất để hai bạn được chọn có một bạn nam và một bạn nữ là

47\dfrac{4}{7}.
27\dfrac{2}{7}.
16\dfrac{1}{6}.
221\dfrac{2}{21}.
Câu 5

Một hộp đựng bảy thẻ màu xanh đánh số từ 11 đến 77; năm thẻ màu đỏ đánh số từ 11 đến 55 và hai thẻ màu vàng đánh số từ 11 đến 22. Rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ. Kí hiệu Xi,Di,ViX_i, D_i, V_i lần lượt là thẻ màu xanh, đỏ, vàng mang số ii.

Câu 1:

Tập hợp nào dưới đây mô tả đúng không gian mẫu Ω\Omega?

Ω={X1;...;X7;D1;...;D5;V1;V2}\Omega = \{X_1; ...; X_7; D_1; ...; D_5; V_1; V_2\}.
Ω={X1;D1;V1;7;5;2}\Omega = \{X_1; D_1; V_1; 7; 5; 2\}.
Ω={X1;...;X7;D1;...;D7;V1;...;V7}\Omega = \{X_1; ...; X_7; D_1; ...; D_7; V_1; ...; V_7\}.
Ω={X7;D5;V2}\Omega = \{X_7; D_5; V_2\}.
Câu 2:

Biến cố AA: "Rút ra được thẻ màu đỏ hoặc màu vàng" là tập con nào dưới đây của không gian mẫu?

A={X1;X2;X3;X4;X5;X6;X7}A = \{X_1; X_2; X_3; X_4; X_5; X_6; X_7\}.
A={D1;D2;D3;D4;D5;V1;V2}A = \{D_1; D_2; D_3; D_4; D_5; V_1; V_2\}.
A={D1;D5;V1;V2}A = \{D_1; D_5; V_1; V_2\}.
A={D5;V2}A = \{D_5; V_2\}.
Câu 3:

Biến cố BB: "Rút ra được thẻ mang số hoặc là 22 hoặc là 33" là tập con nào dưới đây của không gian mẫu?

B={X2;X3;D2;D3;V2;V3}B = \{X_2; X_3; D_2; D_3; V_2; V_3\}.
B={X2;D3;V2}B = \{X_2; D_3; V_2\}.
B={2;3}B = \{2; 3\}.
B={X2;X3;D2;D3;V2}B = \{X_2; X_3; D_2; D_3; V_2\}.
Câu 6

Có hộp I và hộp II, mỗi hộp chứa 55 tấm thẻ đánh số từ 11 đến 55. Từ mỗi hộp, rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ. Xác suất để thẻ rút ra từ hộp II mang số lớn hơn số trên thẻ rút ra từ hộp I bằng

12\dfrac{1}{2}.
15\dfrac{1}{5}.
35\dfrac{3}{5}.
25\dfrac{2}{5}.
Câu 7

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối.

Câu 1:

Xác suất để tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 88 bằng

16\dfrac{1}{6}.
736\dfrac{7}{36}.
536\dfrac{5}{36}.
19\dfrac{1}{9}.
Câu 2:

Xác suất để tổng số chấm trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 88 bằng

712\dfrac{7}{12}.
2136\dfrac{21}{36}.
12\dfrac{1}{2}.
512\dfrac{5}{12}.
Câu 8

Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư của tuần sau cho biết, trong mỗi ngày này, khả năng có mưa và không mưa là như nhau. (Kí hiệu A là không có mưa, B là có mưa).

Câu 1:

Sơ đồ hình cây nào dưới đây mô tả đúng không gian mẫu?

Gốc Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư A B A B A B
Gốc Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư A B A B A B
Gốc Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư A B A B A B A B A B
Gốc Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư A B A B A B A B A B A B A B
Câu 2:

Từ sơ đồ cây, xác suất của biến cố FF: "Trong ba ngày, có đúng một ngày có mưa" bằng

18\dfrac{1}{8}.
12\dfrac{1}{2}.
38\dfrac{3}{8}.
14\dfrac{1}{4}.
Câu 3:

Xác suất của biến cố GG: "Trong ba ngày, có ít nhất hai ngày không mưa" bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.

Trả lời:

Câu 9

Gieo một đồng xu cân đối liên tiếp bốn lần. Kí hiệu S là đồng xu xuất hiện mặt sấp, N là đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Câu 1:

Sơ đồ hình cây nào dưới đây mô tả đúng các phần tử của không gian mẫu?

GốcLần 1Lần 2Lần 3Lần 4SNSNSNSN
GốcLần 1Lần 2Lần 3Lần 4SNSNSNSNSNSNSNSNSNSNSNSNSNSNSN
GốcLần 1Lần 2Lần 3Lần 4SNSNSNSN
GốcLần 1Lần 2Lần 3SNSNSNSNSNSNSN
Câu 2:

Từ kết quả về không gian mẫu, xác suất để trong bốn lần gieo đó có hai lần xuất hiện mặt sấp và hai lần xuất hiện mặt ngửa bằng

116\dfrac{1}{16}.
14\dfrac{1}{4}.
38\dfrac{3}{8}.
516\dfrac{5}{16}.
Câu 10

Chọn ngẫu nhiên 44 viên bi từ một túi đựng 44 viên bi đỏ và 66 viên bi xanh đôi một khác nhau. Gọi AA là biến cố: "Trong bốn viên bi đó có cả bi đỏ và cả bi xanh". Tính P(A)P(\overline{A})P(A)P(A).

Trả lời:

P(A)=P(\overline{A}) = P(A)=P(A)= .

8105\dfrac{8}{105} 16100\dfrac{16}{100}90105\dfrac{90}{105}97105\dfrac{97}{105}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)