Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
💯 Ôn tập và kiểm tra chương III SVIP
Cho tam giác ABC có AB=16,CA=21,A=60∘. Độ dài cạnh BC là
Cho sinx=41,90∘<x<180∘. Khẳng định nào sau đây đúng?
Giá trị cos45∘+sin45∘ bằng
Cho α và β là hai góc khác nhau và bù nhau. Đẳng thức nào sau đây sai?
Để đo chiều cao tương đối h của một ngọn đồi (so với mặt đất gần nhất), người ta đặt giác kế (dụng cụ đo góc trên thực địa) tại hai vị trí A (chân) và B (đỉnh) của một tòa nhà, đo được các góc α=32o,β=20o. Biết rằng độ cao của tòa nhà là 51m, hỏi h gần với giá trị nào dưới đây nhất?
Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a là
Tam giác ABC có a=21,b=17,c=10. Gọi B′ là hình chiếu vuông góc của B trên cạnh AC. Độ dài BB′ bằng
Diện tích tam giác có ba cạnh lần lượt là 5; 12; 13 bằng
Cho hình thoi ABCD cạnh bằng 1 cm và có BAD=60∘. Độ dài cạnh AC bằng
Khẳng định nào sau đây sai?
Giá trị biểu thức P=sin30∘cos15∘+sin150∘cos165∘ bằng
Cho biết sin3α=53. Giá trị của P=3sin23α+5cos23α bằng

Từ vị trí A người ta quan sát một cây cao (hình vẽ). Biết AH⊥HB,AH=4 m, HB=20 m, BAC=45∘. Chiều cao của cây gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Cho tam giác ABC có AB=33,BC=63 và CA=9. Gọi D là trung điểm BC. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD là
Tam giác đều nội tiếp đường tròn bán kính R=4 cm có diện tích bằng
Cho tam giác ABC có a=2, b=6, c=3+1. Số đo góc A bằng
Cho tam giác ABC là tam giác cân tại B có BA=a và có các đường cao BK và AH. Giả sử ABK=α, tính AH và BH theo a và α.
Cho hai góc α và β với α+β=90∘. Giá trị của biểu thức P=cosαcosβ−sinβsinα bằng
Cho biết cotα=5. Giá trị của P=2cos2α+5sinαcosα+1 bằng
Cho biết sinα−cosα=51. Giá trị của P=sin4α+cos4α bằng
Tam giác ABC có AB=c,BC=a,CA=b và ba đường trung tuyến ma,mb,mc. Gọi G là trọng tâm của tam giác. Cho hai mệnh đề
(1) ma2+mb2+mc2=43(a2+b2+c2);
(2) GA2+GB2+GC2=31(a2+b2+c2).
Xét hai mệnh đề trên,
Cho góc xOy có số đo 30∘. Gọi A và B là hai điểm di động lần lượt trên Ox và Oy sao cho AB=1. Độ dài lớn nhất của đoạn OB bằng
Tam giác ABC có BC=23,AC=2AB và độ dài đường cao AH=2. Độ dài cạnh AB bằng
Tam giác ABC có AB=c, BC=a, CA=b. Các cạnh a, b, c liên hệ với nhau bởi đẳng thức b(b2−a2)=c(a2−c2). Khi đó góc BAC bằng
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC biết AB=12 và cot(A+B)=31 bằng