Phần 1

(12 câu)
Câu 1

Nghiệm của bất phương trình 2x+1<0-2x + 1 \lt 0

x>12x > \dfrac{1}{2}.
x<12x \lt \dfrac{1}{2}.
x12x \ge \dfrac{1}{2}.
x12x \le \dfrac{1}{2}.
Câu 2

Điều kiện xác định của phương trình x2x+1+3x5=x(2x+1)(x5)\dfrac{x}{2x + 1} + \dfrac{3}{x - 5} = \dfrac{x}{(2x + 1)(x - 5)}

x12x \ne -\dfrac{1}{2}.
x12x \ne -\dfrac{1}{2}x5x \ne -5.
x5x \ne 5.
x12x \ne -\dfrac{1}{2}x5x \ne 5.
Câu 3

Phương trình x1=m+4x - 1 = m + 4 có nghiệm lớn hơn 11 với

m4m \ge -4.
m<4m \lt -4.
m4m \le 4.
m>4m > -4.
Câu 4

Nghiệm của bất phương trình 12x2x1 - 2x \ge 2 - x

x1x \le -1.
x<12x \lt \dfrac{1}{2}.
x1x \ge -1.
x>12x > \dfrac{1}{2}.
Câu 5

Cho a>ba > b. Khi đó ta có

2a>2b+12a > 2b + 1.
2a>3b2a > 3b.
3a<3b3-3a \lt -3b - 3.
5a+1>5b+15a + 1 > 5b + 1.
Câu 6

Câu 1:

Nghiệm của phương trình (3x1)2(x+2)2=0(3x - 1)^2 - (x + 2)^2 = 0

x=32x = \dfrac{3}{2} hoặc x=14x = -\dfrac{1}{4}.
x=32x = -\dfrac{3}{2} hoặc x=14x = \dfrac{1}{4}.
x=32x = \dfrac{3}{2} hoặc x=14x = \dfrac{1}{4}.
x=32x = -\dfrac{3}{2} hoặc x=14x = -\dfrac{1}{4}.
Câu 2:

Nghiệm của phương trình x(x+1)=2(x21)x(x + 1) = 2(x^2 - 1)

x=1x = -1 hoặc x=2x = -2.
x=1x = 1 hoặc x=2x = 2.
x=1x = 1 hoặc x=2x = -2.
x=1x = -1 hoặc x=2x = 2.
Câu 7

Câu 1:

Giải phương trình xx52x+5=x2x225\dfrac{x}{x - 5} - \dfrac{2}{x + 5} = \dfrac{x^2}{x^2 - 25} bằng các xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điều kiện xác định của phương trình là x5x \ne 5x5x \ne -5.
b) Quy đồng mẫu thức hai vế và khử mẫu, ta được phương trình x(x+5)2(x5)=x2x(x + 5) - 2(x - 5) = x^2.
c) Thu gọn hai vế của phương trình thu được ở bước trên, ta được 3x10=03x - 10 = 0.
d) Phương trình đã cho có một nghiệm là x=103x = -\dfrac{10}{3}.
Câu 2:

Giải phương trình 1x+1xx2x+1=3x3+1\dfrac{1}{x + 1} - \dfrac{x}{x^2 - x + 1} = \dfrac{3}{x^3 + 1} bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điều kiện xác định của phương trình là x1x \ne -1.
b) Khử mẫu phương trình, ta thu được phương trình x2x+1x(x+1)=3x^2 - x + 1 - x(x + 1) = 3.
c) Phương trình đã cho thu gọn thành 2x=22x = 2.
d) Phương trình đã cho vô nghiệm.
Câu 8

Cho a<ba \lt b.

Câu 1:

So sánh a+b+5a + b + 5 với 2b+52b + 5 bằng cách hoàn thành suy luận sau:

a<ba \lt b nên a+ba + b b+bb + b

Hay a+ba + b 2b2b.

Suy ra a+b+5a + b + 5 2b+52b + 5.

Câu 2:

So sánh 2a3-2a - 3 với (a+b)3-(a + b) - 3 bằng cách hoàn thành suy luận sau:

a<ba \lt b nên a+aa + a a+ba + b,

Hay 2a2a a+ba + b.

Do đó 2a-2a (a+b)-(a + b).

Suy ra 2a3-2a - 3 (a+b)3-(a + b) - 3.

Câu 9

Câu 1:

Giải bất phương trình 2x+3(x+1)>5x(2x4)2x + 3(x + 1) > 5x - (2x - 4) bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Biến đổi được bất phương trình đã cho thành 5x+3>3x45x + 3 > 3x - 4.
b) Chuyển các hạng tử chứa xx sang một vế, ta được 5x3x>435x - 3x > 4 - 3.
c) Chia hai vế cho 22, ta giữ nguyên chiều bất đẳng thức.
d) Nghiệm của bất phương trình là x<12x \lt \dfrac{1}{2}.
Câu 2:

Nghiệm của bất phương trình (x+1)(2x1)<2x24x+1(x + 1)(2x - 1) \lt 2x^2 - 4x + 1

x<52x \lt \dfrac{5}{2}.
x<25x \lt \dfrac{2}{5}.
x>52x > \dfrac{5}{2}.
x>25x > \dfrac{2}{5}.
Câu 10

Một hãng viễn thông nước ngoài có hai gói cước như sau:

Gói cước A

Gói cước B

Cước thuê bao hằng tháng 3232 USD

4545 phút miễn phí

0,40,4 USD cho mỗi phút thêm

Cước thuê bao hằng tháng là 4444 USD

Không có phút miễn phí

0,250,25 USD/phút

Câu 1:

Gọi xx là số phút gọi trong một tháng (x>45x > 45). Biểu thức tính phí phải trả theo gói cước A, B lần lượt là

12,8+(x45)0,412,8 + (x - 45) \cdot 0,4 (USD) và 44+0,25x44 + 0,25x (USD).
32+0,4(x45)32 + 0,4 \cdot (x - 45) (USD) và 44+0,25x44 + 0,25x (USD).
44+0,25x44 + 0,25x (USD) và 32+(x45)0,432 + (x - 45) \cdot 0,4 (USD).
0,4+32(x45)0,4 + 32\cdot (x - 45) (USD) và 0,25+44x0,25 + 44x (USD).
Câu 2:

Thời gian gọi là bao nhiêu phút thì phí phải trả của hai gói cước là như nhau?

Trả lời: phút.

Câu 3:

Dựa vào kết quả phần trước, hãy đưa ra lựa chọn phù hợp cho khách hàng:

⚡Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 180180 phút trong 11 tháng thì nên dùng gói cước .

⚡Nếu khách hàng gọi 500500 phút trong 11 tháng thì nên dùng gói cước .

Câu 11

Thanh tham dự một kì kiểm tra năng lực tiếng Anh gồm 44 bài kiểm tra nghe, nói, đọc và viết. Mỗi bài kiểm tra có điểm là số nguyên từ 00 đến 1010. Điểm trung bình của ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 6,76,7. Hỏi bài kiểm tra viết của Thanh cần được ít nhất bao nhiêu điểm để điểm trung bình cả 44 bài kiểm tra được từ 7,07,0 trở lên? Biết điểm trung bình được tính gần đúng đến chữ số thập phân thứ nhất.

Trả lời:

Câu 12

Để lập đội tuyển năng khiếu về bóng rổ của trường, thầy thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 1515 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng 22 điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ 11 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 1515 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Tính xem học sinh phải ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ nếu muốn được chọn vào đội tuyển bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Gọi xx (xN,0x15x \in \mathbb{N}, \, 0 \le x \le 15) là số quả bóng học sinh đó ném vào rổ thì số quả bóng ném ra ngoài là 15x15 - x.
b) Số điểm học sinh đó đạt được là 2x(15x)2x - (15 - x) (điểm).
c) Điều kiện để học sinh được chọn vào đội tuyển là 2x(15x)>152x - (15 - x) > 15.
d) Một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất 1010 quả vào rổ.