Phần 1

(3 câu)
Câu 1

Sử dụng máy tính cầm tay làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ nhất: a=2a = \sqrt{2}, b=5b = \sqrt{5}.

Câu 1:

Làm tròn a=2a = \sqrt{2}, b=5b = \sqrt{5} đến chữ số thập phân thứ nhất:

aa \approx ;

bb \approx .

Câu 2:

Tổng hai số thập phân nhận được trong câu [1p] bằng

3,53,5.
3,83,8.
3,63,6.
3,43,4.
Câu 2

Câu 1:

Cho hai số thực a=1,25a = -1,25b=2,3b = -2,3. So sánh:

aa bb;

a|a| b|b|;

Câu 2:

Ta có nhận xét trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn là số bé hơn. Em hãy áp dụng nhận xét này để so sánh 12,7-12,77,12-7,12.

12,7-12,7 7,12-7,12

Câu 3

Cho hai số thực a=2,1a = 2,1b=5,2b = -5,2.

Câu 1:

Em có nhận xét gì về hai tích aba \cdot bab-|a| \cdot |b|?

ab>aba \cdot b > -|a| \cdot |b|.
ab<aba \cdot b \lt -|a| \cdot |b|.
ab=aba \cdot b = -|a| \cdot |b|.
Câu 2:

Áp dụng quy tắc nhân hai số khác dấu: "Muốn nhân hai số khác dấu ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trừ trước kết quả" để tính (2,5)3(-2,5) \cdot 3.

(2,5)3=(-2,5) \cdot 3 =