Bài học liên quan
Phần 1
(10 câu)Đơn thức −23x2yz3 có
Gọi T là tổng, H là hiệu của hai đa thức 3x2y−2xy2+xy và −2x2y+3xy2+1. Khi đó
Tích của hai đơn thức 6x2yz và −2y2z2 là đơn thức
Khi chia đa thức 8x3y2−6x2y3 cho đơn thức −2xy, ta được kết quả là
Một đa thức hai biến bậc hai thu gọn có thể có nhiều nhất:
a) hạng tử bậc hai.
b) hạng tử bậc nhất.
c) hạng tử khác 0.
Cho biểu thức M=3x3(x5−y5)+y5(3x3−y3).
Rút gọn biểu thức M ta được đa thức nào dưới đây?
Tính giá trị của biểu thức đã cho nếu biết y4=x43.
Trả lời:
Rút gọn biểu thức P=41(2x2+y)(x−2y2)+41(2x2−y)(x+2y2) ta được
Bạn Thành dùng một miếng bìa hình chữ nhật để làm một chiếc hộp (không nắp) bằng cách cắt bốn hình vuông cạnh x centimét ở bốn góc rồi gấp lại. Biết rằng miếng bìa có chiều dài là y centimét, chiều rộng là z centimét.
Đa thức (ba biến x,y,z) nào dưới đây biểu thị thể tích của chiếc hộp và bậc của đa thức đó là bao nhiêu?
Biết rằng D là một đơn thức sao cho −2x3y4:D=xy2.
Đơn thức D là
Thương của phép chia (10x5y2−6x3y4+8x2y5):D là đa thức nào sau đây?
Thực hiện phép chia [8x3(2x−5)2−6x2(2x−5)3+10x(2x−5)2]:2x(2x−5)2 (gợi ý: đặt y=2x−5) qua việc xét tính đúng - sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Khi thay 2x−5 bởi y, phép chia ban đầu trở thành phép chia đa thức A=8x3y2−6x2y3+10xy2 cho đơn thức B=2xy2. |
|
| b) Thương của phép chia đa thức A cho đơn thức B là 4x2+3xy+5. |
|
| c) Thương của phép chia ban đầu là đa thức −2x2+15x+5. |
|
| d) Kết quả của phép chia ban đầu là một đa thức bậc 3. |
|