Phần 1

(5 câu)
Câu 1

Cho hai biến cố AABB là hai biến cố xung khắc với P(A)>0P(A) > 0, P(B)>0P(B) > 0. Hoàn thành lập luận sau để chứng tỏ rằng hai biến cố AABB không độc lập.

Chứng minh

AABB là hai biến cố xung khắc nên AB=A \cap B = \emptyset. Do đó, xác suất P(AB)=P(AB) = .

Mặt khác, theo giả thiết P(A)>0P(A) > 0P(B)>0P(B) > 0 nên tích P(A)P(B)P(A) \cdot P(B) 00.

Từ đó suy ra P(AB)P(A)P(B)P(AB) \neq P(A) \cdot P(B). Vậy hai biến cố AABB là hai biến cố .

Câu 2

Một thùng đựng 6060 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 11 đến 6060. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong thùng. Xét hai biến cố sau: AA: "Số ghi trên tấm thẻ là ước của 6060" và BB: "Số ghi trên tấm thẻ là ước của 4848". Xét tính đúng sai của mỗi khẳng định sau để chứng minh AABB là hai biến cố không độc lập.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) P(A)=15P(A) = \dfrac{1}{5}.
b) Biến cố giao ABAB là "Số ghi trên thẻ vừa là ước của 6060 vừa là ước của 4848", tức là ước chung của 60604848. Do đó P(AB)=16P(AB) = \dfrac{1}{6}.
c) P(A)P(B)=16P(A) \cdot P(B) = \dfrac{1}{6}.
d) P(AB)=P(A)P(B)P(AB) = P(A) \cdot P(B) nên AABB là hai biến cố không độc lập.
Câu 3

Có hai túi đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Túi I có 33 viên bi màu xanh và 77 viên bi màu đỏ. Túi II có 1010 viên bi màu xanh và 66 viên bi màu đỏ. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Gọi X1,D1X_1, D_1 là biến cố lấy được bi xanh, đỏ ở túi I; X2,D2X_2, D_2 là biến cố lấy được bi xanh, đỏ ở túi II.

Câu 1:

Xác suất để hai viên bi được lấy có cùng màu xanh bằng

316\dfrac{3}{16}.
920\dfrac{9}{20}.
58\dfrac{5}{8}.
310\dfrac{3}{10}.
Câu 2:

Xác suất để hai viên bi được lấy có cùng màu đỏ bằng

710\dfrac{7}{10}.
2180\dfrac{21}{80}.
1120\dfrac{11}{20}.
38\dfrac{3}{8}.
Câu 3:

Xác suất để hai viên bi được lấy có cùng màu bằng

920\dfrac{9}{20}.
316\dfrac{3}{16}.
2180\dfrac{21}{80}.
1120\dfrac{11}{20}.
Câu 4:

Xác suất để hai viên bi được lấy không cùng màu bằng

920\dfrac{9}{20}.
316\dfrac{3}{16}.
2180\dfrac{21}{80}.
1120\dfrac{11}{20}.
Câu 4

Có hai túi mỗi túi đựng 1010 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 11 đến 1010. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một quả cầu. Xác suất để trong hai quả cầu được lấy ra không có quả cầu nào ghi số 11 hoặc ghi số 55 bằng

925\dfrac{9}{25}.
425\dfrac{4}{25}.
1625\dfrac{16}{25}.
125\dfrac{1}{25}.
Câu 5

Trong đợt kiểm tra cuối học kì II lớp 11 của các trường trung học phổ thông, thống kê cho thấy có 93%93\% học sinh tỉnh X đạt yêu cầu; 87%87\% học sinh tỉnh Y đạt yêu cầu. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X và một học sinh của tỉnh Y. Giả thiết rằng chất lượng học tập của hai tỉnh là độc lập.

Câu 1:

Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu bằng

0,00910,0091.
0,80910,8091.
0,99090,9909.
0,18180,1818.
Câu 2:

Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu bằng

0,99090,9909.
0,18180,1818.
0,80910,8091.
0,00910,0091.
Câu 3:

Xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu bằng

0,12090,1209.
0,18180,1818.
0,80910,8091.
0,99090,9909.
Câu 4:

Xác suất để có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu bằng

0,00910,0091.
0,99090,9909.
0,18180,1818.
0,80910,8091.