Bài 8. Gia công cơ khí bằng tay

Câu 1
1đ

Thước cặp cấu tạo gồm có mấy bộ phận chính?

8.
9.
6.
7.
Câu 2
1đ

Dụng cụ cơ khí cầm tay thường có kích thước

to, dễ cầm nắm.
nhỏ, không dễ cầm.
nhỏ gọn, dễ cầm nắm.
to, khó cầm nắm.
Câu 3
1đ

Dụng cụ gia công cơ khí cầm tay là

mỏ lết.
mũi vạch.
tua vít.
lưỡi cưa.
Câu 4
1đ

Thước lá thường có chiều dài

100 – 2500 mm.
100 – 1500 mm.
150 – 1000 mm.
150 – 2000 mm.

Câu 5
1đ

Thước cặp có độ chính xác cao là

0.02 – 0.2 mm.
0.02 – 0.1 mm.
0.03 – 0.1 mm.
0.03 – 0.2 mm.
Câu 6
1đ

Mũi vạch dùng để

tạo các mẫu chấm và đường nét trên bề mặt.
loại bỏ đi từng miếng vật liệu hoặc cắt vật liệu.
vạch các đường, và mặt cần gia công trên phôi.
tháo lắp chi tiết, cắt dây điện, thanh kim loại nhỏ.
Câu 7
1đ

Lưỡi cưa của cưa tay chuyển động như thế nào để cắt vật liệu kim loại?

Sang phải.
Qua lại.
Sang trái.
Lên xuống.
Câu 8
1đ

Lắp lưỡi cưa vào khung cưa sao cho các răng cưa của lưỡi cưa theo chiều nào với phía cán cưa?

Hướng lên.
Hướng xuống.
Hướng vào.
Hướng ra.
Câu 9
1đ

Cưa tay cấu tạo gồm mấy bộ phận chính?

5.
3.
2.
4.
Câu 10
1đ

Đục cấu tạo gồm mấy bộ phận chính?

3.
4.
5.
2.
Câu 11
1đ

Khi cầm búa, cần cầm cách đầu cán búa một khoảng

30 – 45 mm.
15 – 25 mm.
25 – 35 mm.
20 – 30 mm.
Câu 12
1đ

Ở mỗi ý, chọn đúng hoặc sai.

Khi đục cần đảm bảo an toàn:

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Lưỡi cưa căng vừa phải, kẹp chặt phôi.
Không dùng búa có cán bị nứt.
Sử dụng bảo hộ an toàn khi đục.
Kẹp chặt phôi vào ê tô.
Câu 13
1đ

Chọn vị trí đứng sao cho lực đánh búa có hướng nào với má kẹp ê tô?

Vuông góc.
Song song.
Thẳng đứng.
Nằm ngang.
Câu 14
1đ

Kẹp chặt phôi vừa phải sao cho mặt phẳng cần dũa cách mặt ê tô với các vật mềm một khoảng

10 – 15 mm.
10 – 20 mm.
15 – 20 mm.
20 – 25 mm.
Câu 15
1đ

Ứng dụng của dũa trong gia công cơ khí bằng tay để tạo độ

mỏng.
sần.
dày.
nhẵn.
Câu 16
1đ

Trong quá trình dũa, không giữ được dũa thăng bằng, bề mặt dũa sẽ

không phẳng.
quá dày.
sần sùi.
quá mỏng.
Câu 17
1đ

Quan sát hình ảnh sau đây và cho biết đây là loại dũa nào?

loading...

Dũa thoi.
Dũa tròn.
Dũa dẹt.
Dũa vuông.