Bài 8. Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

Câu 1

Công nhân cần lắp ráp sản phẩm, bản vẽ kĩ thuật cung cấp

quy trình tháo lắp các bộ phận sản phẩm.
các lưu ý an toàn khi sử dụng thiết bị.
hướng dẫn bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị.
kích thước và chi tiết cấu tạo của sản phẩm.
Câu 2

Vai trò nào sau đây không phải của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất?

Cơ sở để kiểm tra và đánh giá sản phẩm.
Tài liệu để tiến hành chế tạo và thi công.
Hỗ trợ quảng cáo sản phẩm trên thị trường.
Thể hiện ý tưởng và thiết kế các sản phẩm.
Câu 3

Mặt bằng giúp cung cấp thông tin nào sau đây trong thi công?

Vị trí và độ dày của tường nhà.
Bản đồ mô phỏng toàn công trình.
Cách chọn vật liệu và xây dựng cột.
Hướng dẫn cách phối màu nội thất.
Câu 4

Quan sát hình ảnh, cho biết người công nhân đang thực hiện công việc nào?

Công nghệ 10, Bản vẽ kĩ thuật dùng trong sản xuất

Thiết kế.
Lắp ráp.
Chế tạo.
Bảo trì.
Câu 5

Bản vẽ kĩ thuật là

giấy tờ hướng dẫn sử dụng thiết bị gia dụng.
hình minh họa sản phẩm dưới dạng ảnh chụp.
tài liệu kĩ thuật trình bày thông tin sản phẩm.
tài liệu văn bản mô tả ý tưởng của sản phẩm.
Câu 6

Những nét vẽ ở hình ảnh thường dùng trong bản vẽ kĩ thuật là

Công nghệ 12, Các loại nét vẽ trong bản vẽ kĩ thuật

nét đứt mảnh, nét liền mảnh, nét gạch dài - chấm - mảnh.
nét đứt mảnh, nét lượn sóng, nét liền đậm.
nét đứt mảnh, nét liền đậm, nét gạch dài - chấm - đậm.
nét đứt mảnh, nét liền đậm, nét lượn sóng.
Câu 7

Tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật được viết tắt là

ISO.
IEC.
TCNV.
TCVN.
Câu 8

Khổ giấy A0 có diện tích lớn hơn mấy lần so với khổ giấy A4?

64 lần.
8 lần.
16 lần.
32 lần.
Câu 9

Phương án nào sau đây chỉ ra lí do đường kích thước cần vẽ song song với kích thước cần ghi?

Để giảm bớt chi tiết thừa trong bản vẽ.
Để dễ dàng quan sát và đo đạc chính xác.
Để giảm bớt sự lặp lại của kích thước và đường gióng.
Để đảm bảo các đường nét của bản vẽ đẹp.
Câu 10

Trong bản vẽ kĩ thuật, vị trí và hướng của số kích thước là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác khi đọc và hiểu bản vẽ được biểu diễn như hình. Đối với đường kích thước nằm ngang hoặc nghiêng, các số kích thước sẽ được đặt trên đường kích thước đó. Đối với đường kích thước thẳng đứng, các số kích thước sẽ nằm bên trái đường kích thước.

Công nghệ 10, Giá đỡ

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Góc tạo bởi bề mặt phẳng và đường chéo của chi tiết là 90°.
b) Sắp xếp số kích thước hợp lí giúp giảm sai sót trong sản xuất.
c) Vị trí và hướng của số kích thước trên bản vẽ kĩ thuật có thể thay đổi tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế.
d) Trong ngành chế tạo ô tô, số kích thước phải luôn được đặt bên trái đường kích thước đối với các chi tiết thẳng đứng để đảm bảo dễ đọc và chính xác khi sản xuất.
Câu 11

Sử dụng góc nghiêng nào sau đây đối với phương ngang để thiết kế bản vẽ kĩ thuật ?

20º.
55º.
90º.
45º.
Câu 12

Khoảng cách giữa các gạch dài trong nét gạch dài chấm mảnh thường lấy khoảng

6d.
12d.
18d.
24d.
Câu 13

Khoảng cách từ khung bản vẽ đến ba mép còn lại của khổ giấy là

15 mm.
10 mm.
5 mm.
20 mm.
Câu 14

Phương án nào sau đây chỉ ra cách vẽ đường gióng kích thước so với đường kích thước?

Chéo 45°.
Cắt chéo.
Vuông góc.
Song song.
Câu 15

Trong bản vẽ kĩ thuật, tỉ lệ nguyên hình là

1 : 20.
1 : 2.
1 : 1.
1 : 5.