Phần 1

(9 câu)
Câu 1

Câu 1:

Để phát thanh, người ta dùng máy tăng âm, bộ loa và micro. Trong ba thiết bị đó, thiết bị được gọi là cảm biến là

máy tăng âm.
bộ loa.
micro.
Câu 2:

Thiết bị trên được gọi là cảm biến vì

nó làm tăng công suất của dòng điện trong mạch.
nó biến đổi dao động âm thành tín hiệu điện tương ứng.
nó biến đổi tín hiệu điện thành sóng âm trong không khí.
nó khuếch đại tín hiệu điện để truyền đi xa hơn.
Câu 2

Những thiết bị nào dưới đây có sử dụng cảm biến?

Bếp điện.
Hệ thống báo cháy.
Đầu đọc thẻ ra vào thang máy.
Ghế xoay văn phòng.
Đèn tự động bật, tắt khi có người.
Bóng đèn sợi đốt.
Quạt trần bật, tắt bằng công tắc.
Câu 3

Cảm biến có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Dựa trên nguyên tắc hoạt động, có thể chia cảm biến thành cảm biến biến đổi trực tiếp và cảm biến biến đổi gián tiếp các dạng tín hiệu thành tín hiệu điện.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Micro điện động, micro áp điện và cảm biến siêu âm là những cảm biến biến đổi trực tiếp dao động cơ thành dao động điện.
b) Cảm biến biến đổi gián tiếp luôn cần một đại lượng trung gian để chuyển thành tín hiệu điện.
c) Cảm biến biến đổi trực tiếp chuyển đại lượng cần đo thành tín hiệu điện mà không qua khâu trung gian.
d) Cặp nhiệt độ là một ví dụ cho cảm biến biến đổi gián tiếp các dạng tín hiệu thành sự biến đổi điện trở.
Câu 4

Có bao nhiêu ví dụ không phải là ứng dụng của cảm biến trong lĩnh vực khoa học hay cuộc sống?

a) Thiết bị tự động chiếu sáng.

b) Trạm thu phí tự động.

c) Đồng hồ cơ treo tường.

d) Bóng đèn sợi đốt.

e) Máy siêu âm phát hiện khối u.

f) Cây ATM.

g) Máy đo nồng độ oxygen trong máu.

Trả lời: .

Câu 5

Hình 7.6 biểu diễn sự phụ thuộc của điện trở quang vào cường độ sáng.

Vật lí 11, đồ thị

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nhận xét về mức độ thay đổi điện trở của điện trở quang theo cường độ sáng?

Tốc độ thay đổi điện trở theo cường độ sáng là một đại lượng không đổi.
Vùng có cường độ sáng càng lớn thì tốc độ thay đổi điện trở theo cường độ sáng càng yếu.
Vùng có cường độ sáng càng lớn thì tốc độ thay đổi điện trở theo cường độ sáng càng mạnh.
Câu 6

Để tránh dòng điện quá lớn đi qua một thiết bị điện, người ta mắc nối tiếp thiết bị điện này với một điện trở nhiệt. Nên sử dụng loại điện trở nhiệt nào?

Điện trở nhiệt PTC vì điện trở tăng khi nhiệt độ tăng.
Điện trở nhiệt NTC vì điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.
Cả hai loại điện trở nhiệt NTC và PTC đều có tác dụng như nhau.
Câu 7

Điện trở quang và điện trở nhiệt có thể được sử dụng làm cảm biến vì

chúng làm tăng công suất của dòng điện.
điện trở của chúng thay đổi theo cường độ sáng và nhiệt độ.
chúng có khả năng khuếch đại tín hiệu điện trong mạch.
chúng tạo ra năng lượng điện từ môi trường.
Câu 8

Điện trở quang và điện trở nhiệt là hai linh kiện điện tử được sử dụng trong nhiều mạch điện khác nhau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điện trở của điện trở quang và điện trở nhiệt đều thay đổi một cách không tuyến tính khi chịu tác động của môi trường thích hợp.
b) Điện trở của điện trở nhiệt thay đổi mạnh khi có tác động của nhiệt độ.
c) Điện trở của điện trở quang thay đổi mạnh khi có tác động của ánh sáng.
d) Điện trở quang và điện trở nhiệt đều chỉ thay đổi điện trở khi có dòng điện chạy qua chúng.
Câu 9

Hình 7.6 biểu diễn sự phụ thuộc của điện trở quang vào cường độ sáng và Hình 7.9 biểu diễn sự phụ thuộc của điện trở nhiệt NTC vào nhiệt độ.

Vật lí 11, đồ thị

Vật lí 11, đồ thị

Câu 1:

Điện trở quang hoạt động tốt trong vùng có

nhiệt độ cao.
ánh sáng yếu.
ánh sáng mạnh.
nhiệt độ thấp.
Câu 2:

Điện trở nhiệt NTC hoạt động tốt trong vùng có

ánh sáng mạnh.
nhiệt độ cao.
ánh sáng yếu.
nhiệt độ thấp.