Bài 6. Thuỷ văn Việt Nam

Câu 1
1đ

Nhận định nào sau đây không đúng về sông ngòi nước ta?

Chảy theo hai hướng chính.
Mạng lưới dày đặc.
Chủ yếu là sông lớn.
Phân bố rộng khắp cả nước.
Câu 2
1đ

Sông ngòi nước ta nhiều nước do

địa chất hoạt động mạnh.
mưa nhiều.
xâm thực.
khí hậu phân mùa.

Câu 3
1đ

Sông ngòi nước ta chủ yếu chảy theo hai hướng chính nào sau đây?

Đông Bắc - Tây Nam.
Vòng cung.
Bắc - Nam.
Tây Bắc - Đông Nam.
Câu 4
1đ

Chế độ dòng chảy sông ngòi có hai mùa rõ rệt phù hợp với chế độ

băng tuyết tan.
mưa.
triều.
ẩm.
Câu 5
1đ

Hãy sắp xếp các cụm từ sau phù hợp với hệ thống sông.

  • nan quạt
  • lũ lên nhanh
  • Srê Pốk
  • ngắn
  • dốc
  • Bắc Bộ
  • 230 km

Hệ thống sông Hồng

    Hệ thống sông Thu Bồn

      Hệ thống sông Mê Công

        Câu 6
        1đ

        Hãy sắp xếp các hệ thống sông theo thứ tự mùa lũ từ sớm nhất đến muộn nhất.

        • Hệ thống sông Thu Bồn.
        • Hệ thống sông Hồng.
        • Hệ thống sông Mê Công.
        Câu 7
        1đ

        Các phụ lưu của hệ thống sông Hồng hội tụ tại

        Cầu Giấy (Hà Nội).
        Chiêm Hoá (Tuyên Quang).
        Việt Trì (Phú Thọ).
        Đại Từ (Thái Nguyên).
        Câu 8
        1đ

        Hãy nối hệ thống sông phù hợp với các con sông.

        Sông Lô
        Hệ thống sông Thu Bồn.
        Sông Thu Bồn
        Hệ thống sông Mê Công.
        Sông Tiền
        Hệ thống sông Hồng.
        Câu 9
        1đ

        Hãy sắp xếp các bức tranh vào nhóm hồ tương ứng.

        • Khung cảnh hồ Gươm đẹp thơ mộng và cổ kính trong mùa cây thay lá

        Hồ tự nhiên

          Hồ nhân tạo

            Câu 10
            1đ

            Hãy lựa chọn đúng hoặc sai với các nhận định sau.

            (Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
            Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
            Lưu lượng nước mùa lũ chiếm chủ yếu.
            Sông Thu Bồn có dạng nan quạt.
            Câu 11
            1đ

            Dòng chảy của hệ thống sông Mê Công điều hoà hơn các hệ thống sông khác là do

            ít phụ lưu hơn.
            hồ Tôn-lê Sáp.
            sông Srê Pốk.
            diện tích nhỏ hơn.
            Câu 12
            1đ

            Trong nông nghiệp, hồ có vai trò quan trọng với ngành

            năng lượng.
            chế biến lương thực, thực phẩm.
            du lịch.
            chăn nuôi.
            Câu 13
            1đ

            Vai trò quan trọng nhất của hồ đối với đời sống sinh hoạt của con người là

            đảm bảo an ninh nguồn nước.
            phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
            chữa bệnh.
            phát triển du lịch.
            Câu 14
            1đ

            Hồ nước ngọt có diện tích lớn nhất Việt Nam là

            hồ Dầu Tiếng (Đồng Nai).
            hồ Ba Bể (Bắn Kạn).
            hồ Núi Cốc (Thái Nguyên).
            Hồ Tây (Hà Nội).
            Câu 15
            1đ

            Hãy sắp xếp các lưu vực sông sau theo thứ từ Nam lên Bắc.

            • Lưu vực sông Thái Bình.
            • Lưu vực sông Mã.
            • Lưu vực sông Cửu Long.