Phương trình hypebol

Câu 1
1đ

Cho hypebol có phương trình x216−y212=1\dfrac{x^2}{16}-\dfrac{y^2}{12}=1. Tiêu cự của hypebol là

222\sqrt{2}.
474\sqrt{7}.
232\sqrt{3}.
252\sqrt{5}.
Câu 2
1đ

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hypepol (H)(H) có phương trình x216−y29=1\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9}=1. Khi đó độ dài trục lớn bằng

44.
1616.
88.
33.
Câu 3
1đ

Cho hypebol (H):x2144−y225=1(H): \dfrac{x^2}{144} - \dfrac{y^2}{25} = 1. Tâm sai của (H)(H) là

1712\dfrac{17}{12}.
1313.
1312\dfrac{13}{12}.
11.
Câu 4
1đ

Trong mặt phẳng toạ độ, cho hypebol có phương trình chính tắc x29−y24=1\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{4} = 1. Phương trình các đường chuẩn của hypebol là

Δ1:x=−913\Delta_1: x=-\dfrac{9}{\sqrt{13}} và Δ2:x=913\Delta_2: x=\dfrac{9}{\sqrt{13}}.
Δ1:x=−313\Delta_1: x=-\dfrac{3}{\sqrt{13}} và Δ2:x=313\Delta_2: x=\dfrac{3}{\sqrt{13}}.
Δ1:x=−213\Delta_1: x=-\dfrac{2}{\sqrt{13}} và Δ2:x=213\Delta_2: x=\dfrac{2}{\sqrt{13}}.
Δ1:x=−913\Delta_1: x=-\dfrac{9}{13} và Δ2:x=913\Delta_2: x=\dfrac{9}{13}.
Câu 5
1đ

Trong mặt phẳng toạ độ, cho hypebol có phương trình chính tắc x29−y27=1\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{7}=1. Bán kính qua tiêu của điểm MM thuộc hypebol và có hoành độ bằng 1212 là

99 và 77.
1919 và 1313.
2121 và 1818.
5151 và 4545.
Câu 6
1đ

Phương trình chính tắc của hypebol với tiêu điểm F1(−3;0)F_1(-3; 0) và đỉnh A2(2;0)A_2(2; 0) là

x22−y25=1\dfrac{x^2}{2} - \dfrac{y^2}{\sqrt{5}} = 1.
x24+y25=1\dfrac{x^2}{4} + \dfrac{y^2}{5} = 1.
x24−y25=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{5} = 1.
x24−y25=−1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{5} = -1.
Câu 7
1đ

Phương trình chính tắc của hypebol với đỉnh A2(4;0)A_2(4; 0) và tiêu cự bằng 1010 là

x216+y29=1\dfrac{x^2}{16} + \dfrac{y^2}{9} = 1.
x216−y29=1\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1.
x24+y23=1\dfrac{x^2}{4} + \dfrac{y^2}{3} = 1.
x24−y23=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{3} = 1.
Câu 8
1đ

Phương trình chính tắc của hypebol với tiêu điểm F1(4;0)F_1 (4; 0) và phương trình một đường tiệm cận là y=−73xy= -\dfrac{\sqrt{7}}{3} x là

x29−y27=1\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{7} = 1.
x29+y27=1\dfrac{x^2}{9} + \dfrac{y^2}{7} = 1.
x23+y27=1\dfrac{x^2}{3} + \dfrac{y^2}{\sqrt{7}} = 1.
x23−y27=1\dfrac{x^2}{3} - \dfrac{y^2}{\sqrt{7}} = 1.
Câu 9
1đ

Trong mặt phẳng toạ độ, cho hypebol (H)(H) có phương trình chính tắc với tâm sai e=5e=\sqrt{5} và đi qua điểm (10;6)(\sqrt{10};6). Phương trình của (H)(H) là

x21+y24=1\dfrac{x^2}{1} + \dfrac{y^2}{4} = 1.
x21−y24=1\dfrac{x^2}{1} - \dfrac{y^2}{4} = 1.
x24+y29=1\dfrac{x^2}{4} + \dfrac{y^2}{9} = 1.
x24−y29=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{9} = 1.
Câu 10
1đ

Phương trình chính tắc của hypebol có tiêu cự bằng 2020 và khoảng cách giữa hai đường chuẩn bằng 365\dfrac{36}{5} là

x236−y264=1\dfrac{x^2}{36} - \dfrac{y^2}{64} = 1.
x26−y28=1\dfrac{x^2}{6} - \dfrac{y^2}{8} = 1.
x236+y264=1\dfrac{x^2}{36} + \dfrac{y^2}{64} = 1.
x26+y28=1\dfrac{x^2}{6} + \dfrac{y^2}{8} = 1.
Câu 11
1đ

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hyperbol (H):x264−y236=1(H): \dfrac{x^2}{64} - \dfrac{y^2}{36} = 1. Biết rằng (E)(E) có các tiêu điểm là các tiêu điểm của (H)(H) và các đỉnh của hình chữ nhật cơ sở của (H)(H) đều nằm trên (E)(E). Khi đó, phương trình chính tắc của (E)(E) là

x216−y26=1.\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{6} = 1.
x216+y26=1.\dfrac{x^2}{16} + \dfrac{y^2}{6} = 1.
x2160+y260=1.\dfrac{x^2}{160} + \dfrac{y^2}{60} = 1.
x2160−y260=1.\dfrac{x^2}{160} - \dfrac{y^2}{60} = 1.
Câu 12
1đ

Cho hypebol (H):x2144−y225=1(H): \dfrac{x^2}{144} - \dfrac{y^2}{25} = 1. Điểm N(x;y)∈(H)N(x; y) \in (H) sao cho NF1=2NF2NF_1 = 2NF_2 với F1,F2F_1, F_2 là hai tiêu điểm của (H)(H) có tọa độ

N1(43213,18013)N_1 \Big(\dfrac{432}{13}, \dfrac{180}{13}\Big) và N2(43213,−18013).N_2 \Big(\dfrac{432}{13}, -\dfrac{180}{13}\Big).
N1(43217,18017)N_1 \Big(\dfrac{432}{17}, \dfrac{180}{17}\Big) và N2(43213,−18013).N_2 \Big(\dfrac{432}{13}, -\dfrac{180}{13}\Big).
N1(43213,18013)N_1 \Big(\dfrac{432}{13}, \dfrac{180}{13}\Big) và N2(−43213,18013).N_2 \Big(-\dfrac{432}{13}, \dfrac{180}{13}\Big).
N1(43217,18017)N_1 \Big(\dfrac{432}{17}, \dfrac{180}{17}\Big) và N2(−43213,−18013).N_2 \Big(-\dfrac{432}{13}, -\dfrac{180}{13}\Big).
Câu 13
1đ

Cho đường tròn (C)(C) tâm F1F_1, bán kính rr và một điểm F2F_2 thoả mãn F1F2=4rF_1F_2 = 4r.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tâm của các đường tròn đi qua F2F_2 và tiếp xúc với (C)(C) nằm trên một đường hypebol (H)(H).
b) Hypebol (H)(H) có hai tiêu điểm F1,F2F_1, F_2 và có độ dài trục thực bằng 2r2r.
c) Phương trình chính tắc của hyperbol là x2r22−y215r22=1.\dfrac{x^2}{\dfrac{r^2}{2}} - \dfrac{y^2}{\dfrac{15r^2}{2}} = 1.
d) Tâm sai của (H)(H) là e=4re=4r.
Câu 14
1đ

Một tháp triển lãm có mặt cắt hình hypebol có phương trình x2182−y2362=1\dfrac{x^2}{18^2} - \dfrac{y^2}{36^2} = 1 của tháp là 100100 m và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol bằng khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Bán kính nóc và bán kính đáy của tháp khoảng bao nhiêu mét?

Trả lời:

Câu 15
1đ

Nhờ việc thu tín hiệu từ hai trạm phát sóng F1F_1 và F2F_2 trên bờ, hệ thống định vị đặt tại điểm MM trên con tàu tính được hiệu số khoảng cách từ MM đến F1,F2F_1, F_2 và xác định được một đường hypebol đi qua MM. Biết khoảng cách giữa hai trạm vô tuyến là 600600 km, vận tốc sóng vô tuyến là 300 000300\,000 km/s và thời gian con tàu nhận được tín hiệu từ hai trạm trên bờ biển luôn cách nhau 0,00120,0012 s (hai trạm vô tuyến phát các tín hiệu cùng một thời điểm). Phương trình chính tắc của quỹ đạo hypebol (H)(H) của con tàu có dạng nào dưới đây?

x232 400+y257 600=1.\dfrac{x^2}{32\,400} + \dfrac{y^2}{57\,600} = 1.
x257 600−y232 600=1.\dfrac{x^2}{57\,600} - \dfrac{y^2}{32\,600} = 1.
x232 000−y257 000=1.\dfrac{x^2}{32\,000} - \dfrac{y^2}{57\,000} = 1.
x232 400−y257 600=1.\dfrac{x^2}{32\,400} - \dfrac{y^2}{57\,600} = 1.
Câu 16
1đ

Bốn trạm phát tín hiệu vô tuyến có vị trí A,B,C,DA, B, C, D theo thứ tự đó thẳng hàng và cách đều với khoảng cách 200200 km. Tại một thời điểm, bốn trạm cùng phát tín hiệu với vận tốc 292 000292\,000 km/s. Một tàu thuỷ nhận được tín hiệu từ trạm CC trước 0,00050,0005 s so với tín hiệu từ trạm BB và nhận được tín hiệu từ trạm DD sớm 0,0010,001 s so với tín hiệu từ trạm AA.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hiệu các khoảng cách từ tàu đến các trạm B,CB, C là 140140 km.
b) Hiệu các khoảng cách từ tàu đến các trạm A,DA, D là 292292 km.
c) Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy như trong hình trên (11 đơn vị trên mặt phẳng toạ độ ứng với 100100 km trên thực tế). Toạ độ của MM (các số được làm tròn đến hàng đơn vị) là (165;139)(165; 139).
d) Các khoảng cách từ tàu đến các trạm B,CB, C (đáp số được làm tròn đến hàng đơn vị, tính theo đơn vị km) là 150150 km.