Bài 4: Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ

Câu 1

Doanh nghiệp là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu.

Câu 2

Một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỉ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỉ đồng là đặc điểm của loại doanh nghiệp nào sau đây?

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Câu 3

Một doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng tiện lợi có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỉ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỉ đồng là đặc điểm của loại doanh nghiệp nào sau đây?

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Câu 4

Một doanh nghiệp kinh doanh sản xuất phân bón hữu cơ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỉ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỉ đồng là đặc điểm của loại doanh nghiệp nào sau đây?

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Câu 5

Một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỉ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỉ đồng là đặc điểm của loại doanh nghiệp nào sau đây?

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Câu 6

Doanh nghiệp dệt X cố số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm là 50 người, tổng doanh thu năm qua đạt 12 tỉ đồng. Doanh nghiệp X thuộc loại doanh nghiệp nào sau đây?

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Câu 7

Doanh nghiệp chế biến nông sản A có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm là 80 người, tổng doanh thu năm đạt 18 tỉ đồng. Doanh nghiệp A thuộc loại doanh nghiệp nào sau đây?

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Câu 8

Danh nghiệp A chuyên mua hàng gia dụng từ các nhà sản xuất và phân phối cho các cửa hàng bán lẻ. Doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm là 45 người và tổng nguồn vốn của năm là 10 tỉ đồng. Doanh nghiệp A thuộc loại doanh nghiệp nào sau đây?

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Câu 9

Doanh nghiệp tư nhân X kinh doanh các mặt hàng điện tử gia dụng. Công ty có 25 nhân viên, doanh thu bán hằng năm đạt gần 10 tỉ đồng. Doanh nghiệp tư nhân X thuộc loại hình doanh nghiệp nào sau đây?

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Câu 10

Công ty trách nhiệm hữu hạn Kĩ thuật điện tử - điện lạnh Q chuyên cung cấp các dịch vụ lắp đặt, sửa chữa đồ điện tử. Công ty có 15 nhân viên và doanh thu bán hằng năm đạt gần 5 tỉ đồng. Công ty trách nhiệm hữu hạn Kĩ thuật điện tử - điện lạnh Q thuộc loại doanh nghiệp nào sau đây?

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng.
Câu 11

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sản xuất bánh đã chủ động nghiên cứu thị trường, thường xuyên cập nhật xu hướng tiêu dùng và cho ra mắt các mẫu mã, hương vị mới phù hợp với thị hiếu khách hàng. Trong khi đó, cơ sở sản xuất bánh của chị H vẫn duy trì các mẫu mã cũ do chưa kịp cập nhật xu hướng tiêu dùng, dẫn đến lượng đơn đặt hàng giảm mạnh trong thời gian gần đây.

Đoạn thông tin đề cập đến khó khăn nào sau đây của doanh nghiệp nhỏ?

Khả năng cạnh tranh còn hạn chế.
Thiếu thông tin về thị trường.
Trình độ lao động thấp.
Trình độ quản lí thiếu chuyên nghiệp.
Câu 12

Doanh nghiệp của anh M sản xuất nước uống đóng chai với chất lượng ổn định nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn khi đưa sản phẩm vào các siêu thị lớn. Trên thị trường đã có nhiều thương hiệu mạnh với quy mô sản xuất lớn, giá thành thấp và hệ thống phân phối rộng khắp.

Đoạn thông tin đề cập đến khó khăn nào sau đây của doanh nghiệp nhỏ?

Thiếu thông tin về thị trường.
Trình độ lao động thấp.
Khả năng cạnh tranh còn hạn chế.
Trình độ quản lí thiếu chuyên nghiệp.
Câu 13

Cơ sở sản xuất đồ gỗ của anh K nhận được đơn hàng lớn từ một chuỗi cửa hàng nội thất. Tuy nhiên, do nhà xưởng nhỏ, máy móc còn ít nên cơ sở không thể đáp ứng đúng số lượng và thời gian giao hàng.

Đoạn thông tin đề cập đến khó khăn nào sau đây của doanh nghiệp nhỏ?

Khả năng cạnh tranh còn hạn chế.
Trình độ quản lí thiếu chuyên nghiệp.
Thiếu thông tin về thị trường.
Vốn ít nên khó mở rộng quy mô.
Câu 14

Doanh nghiệp X do chị H làm chủ sở hữu, chuyên sản xuất bánh cung cấp cho các cửa hàng. Thời gian gần đây, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng có nhiều thay đổi, trong khi các doanh nghiệp cùng ngành liên tục cải tiến mẫu mã và phát triển sản phẩm mới, doanh nghiệp của chị H vẫn chủ yếu duy trì các sản phẩm quen thuộc, khiến lượng tiêu thụ giảm dần.

Nếu em là chị H, em sẽ lựa chọn cách làm nào sau đây để cải thiện lượng sản phẩm tiêu thụ?

Tiếp tục sản xuất các sản phẩm cũ vì đã có kinh nghiệm và quy trình ổn định.
Tìm thêm đối tác phân phối mới để mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm hiện có.
Giảm giá toàn bộ sản phẩm để thu hút khách hàng mà không cần thay đổi mẫu mã.
Chủ động khảo sát thị trường, tìm hiểu thị hiếu để điều chỉnh và phát triển sản phẩm.
Câu 15

Doanh nghiệp của chị P chuyên thiết kế và sản xuất quần áo thời trang dành cho giới trẻ. Thời gian gần đây, doanh nghiệp muốn đưa sản phẩm vào các cửa hàng thời trang lớn nhưng gặp nhiều khó khăn do trên thị trường có nhiều thương hiệu đã được khách hàng biết đến, mẫu mã đa dạng, giá bán cạnh tranh và hệ thống phân phối rộng, trong khi thương hiệu của chị P còn ít được biết đến.

Để nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường, chị P nên lựa chọn cách làm nào sau đây?

Cải tiến mẫu mã theo xu hướng thị trường và tăng cường quảng bá sản phẩm qua nhiều kênh.
Duy trì các mẫu quần áo hiện có và tăng số lượng sản xuất để đáp ứng nhiều đơn hàng hơn.
Giảm mạnh giá bán sản phẩm để cạnh tranh trực tiếp với các thương hiệu lớn trên thị trường.
Thu hẹp phạm vi kinh doanh, chỉ tập trung bán sản phẩm cho nhóm khách hàng quen thuộc.
Câu 16

Doanh nghiệp của anh K chuyên sản xuất đồ nội thất theo đơn đặt hàng. Gần đây, doanh nghiệp đầu tư thêm một số máy móc hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng nhiều lao động chưa thành thạo cách vận hành, thường phải mất nhiều thời gian xử lí các công đoạn và đôi khi xảy ra sai sót trong quá trình sản xuất. Điều này khiến năng suất và chất lượng sản phẩm chưa đạt như mong muốn.

Để khắc phục khó khăn trên, anh K nên lựa chọn cách làm nào sau đây?

Giảm số lượng đơn hàng nhận trong từng tháng để hạn chế áp lực đối với người lao động.
Tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn phù hợp nhằm nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Tiếp tục đầu tư thêm máy móc hiện đại để thay thế phần lớn các công đoạn sản xuất thủ công.
Tăng thời gian làm việc của người lao động để hoàn thành nhiều sản phẩm hơn trong ngày.
Câu 17

Mô hình kinh doanh nào sau đây không phù hợp đối với doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp?

Nuôi ong lấy mật để cung cấp cho các cửa hàng ở địa phương.
Chăn nuôi bò thịt với hệ thống chuồng trại tự động.
Trồng rau thủy canh cung cấp cho các cửa hàng thực phẩm sạch.
Trồng rau theo tiêu chuẩn VietGAP phục vụ thị trường.
Câu 18

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ?

Mở rộng quy mô bằng mọi cách để chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường kinh doanh.
Tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp.
Nâng cao giá trị sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
Tham gia tạo việc làm, tăng thu nhập và đóng góp cho kinh tế địa phương.
Câu 19

Nhân tố nào sau đây thuộc nhóm nhân tố bên trong ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ?

Khách hàng, đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Trình độ kĩ thuật, công nghệ sản xuất.
Sự hỗ trợ của Chính phủ, chính quyền địa phương.
Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội.
Câu 20

Nhân tố nào sau đây thuộc nhóm nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ?

Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Trình độ kĩ thuật.
Sự hỗ trợ của Chính phủ.
Con người.