Bài 4. Hệ thống điện quốc gia

Câu 1
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra việc Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia cần làm để đảm bảo an toàn điện áp và tần số?

Phối hợp với nhà máy điện để tăng công suất.
Điều khiển và giám sát chặt chẽ hệ thống điện.
Tăng cường sửa chữa và vận hành hệ thống.
Giảm thiểu việc sử dụng điện của người dân.
Câu 2
1đ

Nguồn điện có vai trò tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia. Nguồn điện là các nhà máy điện có công suất phát điện, phương pháp sản xuất điện khác nhau như thủy điện, nhiệt điện, điện mặt trời, điện gió,... đầu nối vào lưới điện thông qua trạm biến áp.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các nhà máy điện trong hệ thống điện quốc gia đều có cùng công suất phát điện.
b) Các nhà máy điện kết nối với lưới điện qua trạm biến áp.
c) Hệ thống điện quốc gia chỉ sử dụng phương pháp thủy điện.
d) Nguồn điện có vai trò tạo ra điện năng cho hệ thống điện quốc gia.
Câu 3
1đ

Các thành phần của hệ thống điện quốc gia liên kết với nhau để thực hiện quá trình nào sau đây?

Sản xuất, phân phối, phân tích, tiêu thụ điện năng.
Sản xuất, phân phối, lưu trữ, tiêu thụ điện năng.
Sản xuất, truyền tải, lưu trữ, tiêu thụ điện năng.
Sản xuất, truyền tải, phân phối, tiêu thụ điện năng.
Câu 4
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra nhiệm vụ của lưới điện phân phối?

Truyền tải điện năng từ trạm điện phân phối chính đến tải tiêu thụ.
Phân phối điện năng từ trạm điện phân phối chính đến lưới điện.
Phân phối điện năng từ trạm điện nguồn đến các nhà máy phân phối.
Truyền tải điện năng từ trạm điện nguồn đến trạm điện phân phối chính.
Câu 5
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra giá trị điện áp của lưới điện truyền tải?

Trên 110 kV.
Từ 100 kV đến 150 kV.
Từ 50 kV đến 100 kV.
Dưới 110 kV.
Câu 6
1đ

Lưới điện có vai trò trong phạm vi

thành phố lớn.
toàn quốc.
một huyện.
khu vực nhỏ.
Câu 7
1đ

Lưới điện ở khu vực nông thôn được nâng cấp để cải thiện chất lượng cung cấp điện. Đội ngũ kĩ thuật cần phân loại các cấp điện áp để lựa chọn thiết bị phù hợp. Hạ áp là điện áp đến 1 kV dùng cho hộ gia đình. Trung áp từ 1 kV đến 35 kV dùng cho doanh nghiệp nhỏ. Cao áp từ 35 kV đến 220 kV dùng trong hệ thống truyền tải diện rộng. Siêu cao áp trên 220 kV dùng trong hệ thống truyền tải quốc gia. Việc phân loại đúng giúp nâng cao hiệu quả và an toàn sử dụng điện.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cao áp là điện áp dưới 1 kV nhưng trên 0,4 kV.
b) Hạ áp thường được sử dụng cho các doanh nghiệp nhỏ.
c) Siêu cao áp chỉ được sử dụng cho các hộ gia đình ở các vùng nông thôn hẻo lánh.
d) Thiết bị điện áp trung bình thường yêu cầu các biện pháp bảo vệ đặc biệt chống lại sự cố quá tải.
Câu 8
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra vai trò của lưới điện trong hệ thống điện quốc gia?

Truyền tải và điều tiết năng lượng nhiệt điện.
Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng.
Hỗ trợ, lưu trữ các hoạt động hệ thống điện.
Phân phối, kết nối, lưu trữ năng lượng điện năng.
Câu 9
1đ

Sơ đồ hệ thống điện được biểu diễn như hình bao gồm các cấp điện áp chính: 110 kV, 22 kV, 6 kV và 0,4 kV. Điện năng từ nguồn chính được truyền tải ở 110 kV và sau đó được chuyển đổi qua các trạm biến áp để giảm xuống 22 kV. Trạm biến áp 22/0,4 kV chuyển đổi điện áp từ 22 kV xuống 0,4 kV thường được sử dụng cho các thiết bị gia đình và công nghiệp nhẹ. Trong khi đó, trạm biến áp 22/6 kV chuyển đổi điện áp từ 22 kV xuống 6 kV thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp và thiết bị yêu cầu điện áp cao hơn. Các trạm biến áp này giúp đảm bảo điện năng được phân phối hiệu quả và an toàn.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thiết bị gia đình hoạt động ở mức điện áp 0,4 kV thì sẽ được cấp điện từ trạm biến áp 22/0,4 kV.
b) Thiết bị yêu cầu điện áp cao hơn trong ngành công nghiệp thường sử dụng điện áp 6 kV.
c) Trạm biến áp 110/22 kV có nhiệm vụ tăng điện áp từ 22 kV lên 110 kV.
d) Hệ thống điện bao gồm các cấp điện áp chính: 110 kV, 22 kV, 6 kV và 0,4 kV.
Câu 10
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra vai trò của hệ thống giám sát và điều khiển trong hệ thống điện quốc gia?

Chuyển đổi điện áp giữa các cấp khác nhau.
Lưu trữ nguồn năng lượng điện dự phòng.
Giảm điện áp để phân phối một cách an toàn.
Kiểm soát dòng điện qua hệ thống toàn cầu.
Câu 11
1đ

Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại nằm ở thị xã Chí Linh, Hải Dương là một trong những nhà máy điện lớn nhất Việt Nam. Khởi công năm 1980 và hoạt động từ 1986, nhà máy có công suất 1040 MW, sử dụng than đá từ Quảng Ninh để sản xuất điện. Quy trình sản xuất gồm đốt than, tạo hơi nước áp suất cao dẫn đến tuabin làm quay và phát điện. Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại phải đối mặt với thách thức về khí thải và bụi than. Tuy nhiên, nhà máy đang áp dụng các công nghệ xử lí khí thải và cải thiện quy trình sản xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành điện lực Việt Nam.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công suất 1040 MW của nhà máy giúp đáp ứng nhu cầu điện năng của nhiều khu vực.
b) Việc đốt than tại nhà máy không tạo ra khí thải gây ô nhiễm môi trường.
c) Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại được khởi công xây dựng vào năm 1986.
d) Nhà máy sử dụng dầu khí để sản xuất điện năng.
Câu 12
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra cách hệ thống giám sát và điều khiển kết nối với trạm biến áp?

Hệ thống giám sát.
Mạng truyền thông.
Đường dây điện.
Các nhà máy điện.
Câu 13
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra kết nối thường gặp của đường dây truyền tải điện trung áp?

Các hàng kinh doanh và khu dân cư.
Dây cấp điện cho máy giặt.
Trạm sạc thiết bị điện cá nhân.
Các nhà máy điện và trạm biến áp.
Câu 14
1đ

Thành phần nào sau đây không thuộc lưới điện?

Các trạm biến áp và trạm đóng - cắt.
Hệ thống điện lực và nhà máy điện.
Hệ thống giám sát và điều khiển.
Đường dây truyền tải và phân phối.
Câu 15
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra chức năng của đường dây phân phối trong lưới điện?

Giám sát hoạt động của các trạm điện trên toàn hệ thống.
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến trạm biến áp.
Phân phối điện từ trạm biến áp phân phối đến nơi tiêu thụ.
Phân phối các hệ thống điện năng từ xa và ngay tại chỗ.