Bài 3. Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng

Câu 1

Trồng rừng có vai trò nào sau đây trong việc trực tiếp bảo vệ hệ thực vật tự nhiên?

Tối ưu lượng oxy trong không khí.
Cải thiện chất lượng đất và nước.
Cung cấp môi trường sống cho thực vật.
Giảm sự đa dạng sinh học của thực vật.
Câu 2

Phương án nào sau đây chỉ ra lợi ích của việc phục hồi hệ sinh thái rừng?

Tăng cường đa dạng sinh học.
Tăng hiện tượng cháy rừng lên cao.
Giảm sự phát triển của thảm thực vật.
Giảm số lượng loài cây rừng.
Câu 3

Trồng rừng có vai trò nào sau đây đối với việc bảo vệ nguồn nước?

Tăng lượng nước bốc hơi.
Tăng cường sự giữ nước của đất.
Làm cạn kiệt nguồn nước ngầm.
Giảm độ ẩm của không khí.
Câu 4

Nhu cầu đối với loại lâm sản nào tăng cao do sự phát triển của xã hội và tăng trưởng dân số?

Gỗ xây dựng và nội thất.
Lá cây và cành khô.
Quả rừng và dược liệu.
Nhựa cây và cao su.
Câu 5

Loại lâm sản nào sau đây thường được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất giấy?

Cây tre.
Cây thông.
Cây cao su.
Cây bông.
Câu 6

Phương án nào sau đây chỉ ra mục tiêu chính của việc hạn chế khai thác rừng tự nhiên?

Tăng cường sản xuất gỗ công nghiệp.
Tạo việc làm cho người dân địa phương.
Giảm giá thành sản phẩm từ gỗ rừng.
Bảo vệ và duy trig diện tích đất trồng.
Câu 7

Hệ sinh thái rừng phòng hộ bền vững cần có yếu tố nào sau đây?

Tối ưu hóa sự đa dạng sinh học.
Tập trung phát triển du lịch sinh thái.
Khai thác tối đa tài nguyên rừng.
Quản lí và bảo vệ chặt chẽ rừng.
Câu 8

Phương án nào sau đây chỉ ra lợi ích của trồng rừng phòng hộ ven biển?

Cải thiện chất lượng mưa trong khu vực.
Tăng diện tích đất canh tác trồng rừng.
Bảo vệ đất đai khỏi sự xâm thực của biển.
Giảm sự phát triển của khu đô thị dân cư.
Câu 9

Chăm sóc rừng có vai trò nào sau đây trong việc quản lí nước cho cây rừng?

Giảm lượng nước cung cấp cho cây rừng.
Tăng cường lượng nước cho cây dại.
Giảm sự cạnh tranh về nước từ cây dại.
Tăng cường sự phát triển của cây dại.
Câu 10

Phương án nào sau đây chỉ ra việc chăm sóc rừng giúp cho quá trình phát triển của cây rừng trước khi khép tán?

Tăng tốc độ sinh trưởng.
Tăng khả năng chịu hạn.
Giảm lượng nước cần thiết.
Giảm sự phát triển của cỏ dại.
Câu 11

Độ ẩm tối ưu cho sự phát triển của cây rừng là

30 - 40%.
50 - 60%.
90 - 100%.
10 - 20%.
Câu 12

Sử dụng phương pháp nào sau đây để kiểm soát dịch bệnh mà không gây hại cho môi trường?

Phân bón hóa học.
Đốt cháy lá cây bệnh.
Thuốc trừ sâu hóa học.
Sử dụng thiên địch.
Câu 13

Loại cây nào sau đây thường được ưu tiên trồng trong các dự án phục hồi rừng?

Cây vối.
Cây cao su.
Cây keo.
Cây cà phê.
Câu 14

Kĩ thuật nào sau đây không phù hợp khi triển khai trồng rừng phòng hộ?

Trồng cây dày đặc trong một khu vực.
Tạo hệ thống thoát nước chặt chẽ.
Thực hiện xen canh giữa các loại cây.
Sử dụng vật liệu hữu cơ để cải thiện đất.
Câu 15

Việc trồng rừng ở vùng đệm cần tránh điều nào sau đây để không gây hại cho khu bảo tồn?

Sử dụng cây biến đổi gen.
Sử dụng phân bón sinh học.
Trồng cây quá thưa thớt.
Trồng bộ rễ cây quá cao.
Câu 16

Lợi ích nào sau đây giúp việc trồng rừng ở vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên phát triển?

Tăng cường các khu du lịch sinh thái.
Tạo không gian sống cho loài xâm lấn.
Tăng cường khai thác tài nguyên rừng.
Giảm áp lực từ các hoạt động ngoại vi.
Câu 17

Trồng cây bản địa trong vùng đệm có tác dụng nào sau đây đối với động vật hoang dã?

Làm giảm đa dạng sinh học.
Tạo sự phát triển của loài xâm lấn.
Cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên.
Giảm số lượng động vật hoang dã.
Câu 18

Phương án nào sau đây chỉ ra việc cắt tỉa cây rừng non là cần thiết?

Giúp cây hấp thụ nhiều lượng nước quá mức.
Tăng cường ánh sáng và không khí cho cây.
Ngăn ngừa sự phát triển của loài cỏ dại.
Giảm độ ẩm của đất trong cây non phát triển.
Câu 19

Năm 2022 Việt Nam đã trồng mới tập trung được 306,5 nghìn ha rừng bao gồm 294,5 nghìn ha rừng sản xuất; 10,1 nghìn ha rừng phòng hộ và 1,9 nghìn ha rừng đặc dụng, trong đó Quảng Ngãi trồng được 28,1 nghìn ha; Nghệ An trồng được 23,5 nghìn ha; Quảng Nam trồng được 22 nghìn ha; Bình Định trồng được 20 nghìn ha.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quảng Ngãi trồng được 28,1 nghìn ha rừng phòng hộ.
b) Tỉ lệ trồng rừng được tăng cao cho thấy chính sách phát triển rừng của các cơ quan Bộ, ngành đang phát huy hiệu quả.
c) Quảng Nam trồng được gấp đôi Bình Định nghìn ha rừng trong.
d) Nghệ An trồng được 23,5 nghìn ha rừng mới.
Câu 20

Sáu tháng đầu năm 2023, diện tích rừng trồng mới của nước ta tập trung đạt khoảng 125,5 nghìn ha, tăng 1,8% so với cùng kì năm trước. Bên cạnh đó, số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 45,9 triệu cây, tăng 5%. Sản lượng gỗ khai thác đạt 8 806 triệu m3m^3, tăng 3,7%. Việc quản lí và bảo vệ rừng đòi hỏi sự chú trọng hơn về ứng dụng công nghệ, theo dõi diễn biến rừng và nâng cao chất lượng rừng trồng.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việc quản lí rừng đòi hỏi sự chú trọng hơn về ứng dụng công nghệ, theo dõi diễn biến rừng.
b) Việt Nam đang ngày càng nỗ lực tăng cường diện tích trồng rừng.
c) Trong sáu tháng đầu năm 2023 diện tích rừng trồng mới đạt khoảng 125,5 nghìn ha, tăng 1,8% so với cùng kì năm trước.
d) Diện tích bao phủ rừng càng tăng nếu quản lí và bảo vệ rừng hiệu quả hơn.