Bài 3. Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi (phần 2)

Câu 1
1đ

Việc làm cỏ, vun xới quanh gốc cây có múi nhằm mục đích

làm mất môi trường sống của giun.
giảm độ pH của đất trồng cây.
loại bỏ nơi ẩn nấp của sâu hại.
làm cho đất tơi xốp, thoáng khí.
Câu 2
1đ

Lượng phân bón thúc hàng năm thay đổi theo

loại cây giống.
tuổi của cây.
số hoa trên cây.
lượng quả của cây.
Câu 3
1đ

Lượng phân hữu cơ dùng bón thúc cho cây cam trong thời kì kinh doanh là

25 kg/cây/năm.
0,3 kg/cây/năm.
60 kg/cây/năm.
2 kg/cây/năm.
Câu 4
1đ

Lượng phân đạm dùng bón thúc cho cây cam trong thời kì kiến thiết cơ bản là

3 kg/cây/năm.
1,2 kg/cây/năm.
1 kg/cây/năm.
0,5 kg/cây/năm.
Câu 5
1đ

Lượng phân lân dùng bón thúc cho cây cam trong thời kì kiến thiết cơ bản là

2 kg/cây/năm.
1 kg/cây/năm.
1,5 kg/cây/năm.
3 kg/cây/năm.
Câu 6
1đ

Lượng phân kali dùng bón thúc cho cây cam trong thời kì kinh doanh là

2 kg/cây/năm.
0,3 kg/cây/năm.
0,8 kg/cây/năm.
1 kg/cây/năm.
Câu 7
1đ

Bón phân thúc lần 1 cho cây có múi ở thời kì kinh doanh có tác dụng

tăng khả năng đậu quả.
nuôi dưỡng các quả non.
thúc đẩy các đợt lộc mới.
đẩy nhanh quá trình ra hoa.
Câu 8
1đ

Tiến hành bón thúc lần 3 cho cây có múi thời kì kinh doanh vào thời gian nào sau đây?

Trước khi cây ra hoa.
Khi thu hoạch quả.
Trước khi thu hoạch quả.
Khi cây đậu quả.
Câu 9
1đ

Loại phân bón nào sau đây được dùng để bón thúc lần 2 cho cây ăn quả có múi trong thời kì kinh doanh?

Phân đạm.
Phân kali.
Phân hữu cơ.
Phân lân.
Câu 10
1đ

Có thể dùng cách nào sau đây để bón thúc cho cây ăn quả có múi thời kì kiến thiết cơ bản?

Đào một hố to cạnh gốc cây rồi để hết phân vào.
Trộn phân với đất rồi rắc từ gốc cây tới tán cây.
Rải phân trực tiếp vào gốc cây rồi tưới nước.
Hòa loãng phân vào nước rồi tưới quanh gốc.
Câu 11
1đ

Sau khi bón thúc cho cây, cần thường xuyên

tưới nước giữ ẩm.
ngắt ngọn tạo tán.
xới đất tạo luống.
phun thuốc diệt sâu.
Câu 12
1đ

Trong thời kì kiến thiết cơ bản, đất trồng cây ăn quả có múi cần đảm bảo độ ẩm khoảng

38%.
48%.
58%.
68%.
Câu 13
1đ

Giai đoạn sau thu hoạch ở thời kì kinh doanh, lượng nước cần cho mỗi lần tưới cây là

10 lít/cây.
30 lít/cây.
50 lít/cây.
70 lít/cây.
Câu 14
1đ

Sâu vẽ bùa thường gây hại cho cây bưởi vào thời kì nào sau đây?

Thời kì ra hoa.
Thời kì đậu quả.
Thời kì thu hoạch.
Thời kì lộc non.
Câu 15
1đ

Loại sâu hại nào sau đây gây hại cho cây bưởi bằng cách đục vào biểu bì lá tạo thành các đường ngoằn ngoèo, khiến lá cây kém phát triển?

Bọ xít.
Sâu vẽ bùa.
Sâu đục thân.
Rệp sáp.
Câu 16
1đ

Cành chanh trong ảnh đã bị loại sâu hại nào sau đây tấn công?

Công nghệ 9, Cành cây chanh bị rệp sáp tấn công.olm

Rệp sáp.
Bọ rùa.
Bọ xít.
Sâu xanh.
Câu 17
1đ

Loại sâu nào dưới đây là tác nhân gây nên tình trạng cây cam bị nứt, thối thân?

Bọ trĩ.
Bọ nẹt.
Sâu vẽ bùa.
Sâu đục thân.
Câu 18
1đ

Nhà ông B có một mảnh vườn 1 ha bưởi đang đến độ trưởng thành, cho thu hoạch. Tuy nhiên dạo gần đây ông phát hiện trên một số cây bưởi đang có tình trạng rệp sáp bám kín cành và lá non. Thậm chí một vài quả non còn gặp tình trạng nấm bồ hóng bám đen quả. Để ngăn ngừa sự phát triển, diệt trừ loại sâu hại trên, biện pháp nào sau đây là hiệu quả và an toàn nhất?

Quét vôi gốc cây.
Phun thuốc trừ sâu sinh học.
Vệ sinh vườn bưởi.
Cắt tỉa cành bị sâu hại.
Câu 19
1đ

Bệnh vàng lá do tác nhân nào sau đây gây ra?

Nấm Elsinoe fawcettii.
Nấm Rhizoctonia solani.
Vi khuẩn Xanthomonas citri.
Vi khuẩn Liberobacter asiaticum.
Câu 20
1đ

Trung gian lây truyền bệnh vàng lá Greening trên cây có múi là

câu cấu xanh.
bọ cánh cứng.
bọ xít nâu.
rầy chổng cánh.
Câu 21
1đ

Bệnh loét trên cây bưởi phát triển mạnh vào thời gian nào sau đây?

Mùa thu.
Mùa hạ.
Mùa xuân.
Mùa đông.
Câu 22
1đ

Ông B phát hiện cây bưởi nhà mình đang xuất hiện các vết sần sùi màu nâu, xung quanh có quầng màu vàng sáng trên lá và quả. Cây bưởi nhà ông B đã mắc loại bệnh hại nào sau đây?

Bệnh chổi rồng.
Bệnh thối lá.
Đèn sẹo.
Bệnh loét.
Câu 23
1đ

Quả chanh ở hình ảnh phía dưới đã mắc bệnh nào sau đây?

Công nghệ 9, Bệnh ghẻ lồi.olm

Bệnh thối quả.
Bệnh thán thư.
Bệnh vàng vỏ.
Bệnh ghẻ lồi.
Câu 24
1đ

Cây ăn quả có múi thường được cắt tỉa, tạo tán theo hình dạng nào sau đây?

Hình vuông.
Hình bán nguyệt.
Hình tam giác.
Hình mái nhà.
Câu 25
1đ

Ông B được khuyên sử dụng một loại chất với nồng độ 20 ppm đến ppm phun cho bưởi ở thời kì đầu ra hoa để tăng tỉ lệ đậu quả. Loại chất đó là

Paclobutrazol.
GA3.
Brassinolide.
KNO3.
Câu 26
1đ

Phun Brassinolide với nồng độ phù hợp cho cây cam ở thời kì đầu ra hoa và tạo quả non sẽ có tác dụng nào sau đây?

Tăng tỉ lệ đậu quả.
Hạn chế rụng lá.
Giảm trọng lượng quả.
Kích thích ra hoa.
Câu 27
1đ

Ông B không muốn sử dụng hóa chất để điều khiển ra hoa, đậu quả cho cây bưởi của nhà mình vì ông lo sợ độc hại. Biện pháp nào sau đây có tác dụng điều khiển ra hoa đậu quả cho cây bưởi mà không cần sử dụng đến hóa chất?

Tạo tán cành cấp 4.
Chặt bỏ cành cấp 2.
Khoanh cành cấp 1.
Cắt tỉa cành cấp 3.
Câu 28
1đ

Để tạo các cành cấp 1 trong bộ khung tán, người trồng cần bấm ngọn ở vị trí cách mặt đất

200 cm.
100 cm.
80 cm.
30 cm.
Câu 29
1đ

Không nên bón thúc cho cây ăn quả có múi vào thời điểm nào sau đây?

Tháng 6.
Tháng 8.
Tháng 3.
Tháng 10.
Câu 30
1đ

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

gió vừa phải có ảnh hưởng tốt tới việc lưu thông không khí, giảm sâu, bệnh hại, giúp cây ăn quả có múi sinh trưởng tốt.