Bài 26. Bo mạch lập trình vi điều khiển

Câu 1
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra lí do vi điều khiển không thể kết nối trực tiếp với các thiết bị tiêu chuẩn trên máy tính các nhân?

Vi điều khiển có các giao thức truyền thông phù hợp.
Vi điều khiển có điện áp đầu ra cao hơn điện áp yêu cầu.
Vi điều khiển thường có tài nguyên phần cứng tối giản.
Vi điều khiển có kích thước vật lí lớn và hiệu suất cao.
Câu 2
1đ

Lập trình cho vi điều khiển được thực hiện trên thiết bị nào sau đây?

Điện thoại.
Máy CNC.
Máy in 3D.
Máy tính.
Câu 3
1đ

Bo mạch lập trình là thiết bị quan trọng trong lĩnh vực công nghệ, sử dụng để cung cấp các giao diện kết nối về điện và cơ khí. Nhiệm vụ đảm bảo tính tương thích và thuận tiện khi kết nối vi điều khiển với các thiết bị khác. Bo mạch lập trình đóng vai trò không thể thiếu trong việc điều khiển và tự động hóa. Ngoài việc kết nối với máy tính, thông qua các giao diện, có thể dễ dàng kết nối với các cảm biến và cơ cấu chấp hành bên ngoài. Điều này tạo ra nhiều giải pháp đo lường và điều khiển hữu ích trong cuộc sống, giúp tăng cường hiệu suất và tính linh hoạt cho các hệ thống tự động hóa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khi gặp sự cố trong hệ thống tự động hóa, bo mạch lập trình không thể giúp xác định sự cố.
b) Nhiệm vụ chính của bo mạch lập trình là đảm bảo kết nối với một loại thiết bị duy nhất.
c) Bo mạch lập trình chỉ có thể kết nối với máy tính.
d) Ứng dụng bo mạch lập trình để phát triển các hệ thống nhà thông minh, giúp kiểm soát ánh sáng và nhiệt độ.
Câu 4
1đ

Thành phần nào sau đây không thuộc bo mạch lập trình vi điều khiển?

Khối dao động.
Khối xử lí tín hiệu.
Khối nguồn.
Khối truyền thông.
Câu 5
1đ

Thành phần nào sau đây lưu trữ và thực thi các chương trình phầm mềm?

Khối tín hiệu vào/ra.
Khối nguồn điện.
Khối dao động.
Vi điều khiển.
Câu 6
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra nhiệm vụ của khối dao động trong bo mạch lập trình vi điều khiển?

Tạo ra chuỗi xung tuần hoàn để đồng bộ.
Điều khiển các thiết bị ngoại vi của bo mạch.
Lưu trữ dữ liệu từ các bộ phận khác nhau.
Kiểm tra các kết nối giữa các khối chức năng.
Câu 7
1đ

Khối nguồn gồm những thành phần nào sau đây?

Bộ nhớ và các thiết bị lưu trữ dữ liệu cần thiết.
Giao diện với nguồn cấp điện ngoài và ổn áp.
Bộ phận kiểm tra và điều chỉnh tín hiệu.
Các cảm biến đo lường và kiểm tra nhiệt độ.
Câu 8
1đ

Khối truyền thông là thành phần quan trọng trong các vi điều khiển hiện nay. Đa số vi điều khiển hiện nay truyền hay nhận dữ liệu theo chuẩn kết nối UART. Tuy nhiên, các thiết bị bên ngoài như máy tính thường sử dụng các chuẩn kết nối khác, ví dụ USB hay Wi - Fi. Do đó, khối truyền thông cung cấp giao diện chuyển đổi giữa các chuẩn truyền thông. Điều này giúp trao đổi dữ liệu giữa vi điều khiển với các thiết bị bên ngoài trở nên thuận lợi. Khả năng tương thích giữa các giao thức khác nhau đảm bảo tính linh hoạt và hiệu suất cao. Không chỉ hỗ trợ truyền thông, khối này còn giúp bảo mật dữ liệu.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thiết kế hệ thống vi điều khiển tích hợp khối truyền thông giúp tiết kiệm thời gian phát triển các giao thức kết nối.
b) Khối truyền thông không ảnh hưởng đến khả năng bảo mật dữ liệu.
c) Kĩ sư phần mềm sử dụng khối truyền thông trong vi điều khiển để tạo ra ứng dụng kết nối và điều khiển camera an ninh qua Wi - Fi.
d) Ứng dụng khối truyền thông trong ô tô thông minh giao tiếp với các trạm sạc điện thoại qua giao thức USB.
Câu 9
1đ

Biện pháp nào sau đây giúp kết nối cảm biến nhiệt độ vào hệ thống điều khiển tự động?

Thay thế vi điều khiển hiện tại.
Cung cấp thêm nguồn năng lượng.
Sử dụng khối tín hiệu vào/ra.
Điều chỉnh cổng vào/ra của thiết bị.
Câu 10
1đ

Người dùng có thể sử dụng bộ công cụ phát triển để

cải tiến phần mềm điều khiển.
tăng cường bảo mật hệ thống điện.
tạo mẫu nhanh các hệ thống nhúng.
tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
Câu 11
1đ

Phương án nào sau đây không liên quan đến cửa sổ thông báo khi dịch mã nguồn?

Thời gian chạy thực tế của các mã máy nguồn.
Kết quả kiểm tra đoạn mã nguồn có lỗi hay không.
Vị trí hay câu lệnh xảy ra lỗi trong mã nguồn.
Mã máy chiếm bao nhiêu không gian bộ nhớ.
Câu 12
1đ

Lập trình viên chủ yếu làm việc trên cửa sổ nào sau đây?

Cửa sổ duyệt web và tạo bảng tính.
Cửa sổ lập trình và chỉnh sửa video.
Cửa sổ lập trình và chỉnh sửa mã.
Cửa sổ xử lí văn bản và tạo bảng tính.
Câu 13
1đ

Phụ kiện nào sau đây không đi kèm với bo mạch lập trình?

Cảm biến.
Đầu chuyển đổi.
Dây nối.
Thẻ nhớ SD.
Câu 14
1đ

Cửa sổ lập trình là

ứng dụng soạn thảo văn bản hỗ trợ lập trình.
phần mềm để quản lí tệp tin và thư mục.
cửa sổ đặc biệt trong hệ điều hành máy tính.
công cụ để vẽ đồ thị và biểu đồ minh họa.
Câu 15
1đ

Thanh công cụ không cung cấp chức năng nào sau đây cho việc lập trình?

Tô màu cú pháp.
Tạo lập trình viên.
Định dạng văn bản.
Gỡ lối mã nguồn.
Câu 16
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra mục đích của Arduino IDE?

Quản lí các cơ sở dữ liệu cho dự án web.
Viết và tải chương trình lên bảng Arduino.
Thiết kế mô hình ba chiều trong Arduino.
Tạo và chỉnh sửa các tệp video trên web.
Câu 17
1đ

Nguyên nhân nào sau đây chỉ ra mã nguồn trong lập trình bo mạch chạy chậm trên vi điều khiển?

Mã nguồn có quá nhiều chú thích gây nhiễu.
Mã nguồn có lỗi logic trong quá trình thực thi.
Mã nguồn có các lệnh điều khiển chính xác.
Mã nguồn được viết bằng ngôn ngữ lập trình cao.