Bài 24: Hệ thống lái

Câu 1
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Bộ phận lái có nhiệm vụ truyền chuyển động quay của vành lái đến cơ cấu lái và từ cơ cấu lái đến các bánh xe hướng dẫn.

Câu 2
1đ

Quan sát hình ảnh sau, cho biết chi tiết ở phía nào của bộ phận dẫn động lái?

Bên phải cơ cấu lái.
Trước cơ cấu lái.
Bên trái cơ cấu lái.
Sau cơ cấu lái.
Câu 3
1đ

Trên một số ô tô con tất cả bốn bánh xe đều là

bánh xe lăn.
bánh xe phụ.
bánh chủ động.
bánh tự do.
Câu 4
1đ

Việc điều khiển hai bánh xe sau của ô tô con giúp

giảm khả năng điều khiển linh hoạt của xe.
tăng độ ổn định của xe khi di chuyển ở tốc độ cao.
không phát hiện các phương tiện khác trong điểm mù.
giảm khả năng quan sát nguy cơ va chạm giao thông.
Câu 5
1đ

Nguyên nhân nào sau đây khiến vô lăng bị rung lắc?

Hệ thống lái bị rơ lỏng.
Bánh xe mòn đồng đều.
Lốp được bơm đúng áp suất.
Hệ thống treo có bu gi.
Câu 6
1đ

Ưu điểm cơ cấu lái bánh răng - thanh răng là

đơn giản, độ chính xác cao.
dễ bị mài mòn, hư hỏng.
hiệu suất truyền động thấp.
tạo ra nhiều tiếng ồn.
Câu 7
1đ

Cơ cấu lái nối đến các bánh xe thông qua chi tiết

Xi lanh.
Thanh răng.
Khớp cầu.
Vành lái.
Câu 8
1đ

Ưu điểm của hệ thống lái trợ lực điện so với hệ thống lái trợ lực thủy lực là

dễ bảo dưỡng hơn.
gây tiếng ồn lớn.
tiêu hao nhiều nhiên liệu.
xe di chuyển không ổn định.
Câu 9
1đ

Cơ cấu lái bánh răng - thanh răng được sử dụng phổ biến trên phương tiện nào sau đây?

Ô tô con.
Xe đạp.
Máy bay.
Tàu hỏa.
Câu 10
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Hệ thống lái là hệ thống rất quan trọng đối với chuyển động của ô tô. Nếu hệ thống lái bị hỏng đột ngột trong khi ô tô đang chuyển động thì sẽ rất .

Câu 11
1đ

Đâu không phải công việc kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống lái?

Kiểm tra các khớp nối của xe.
Điều chỉnh độ rơ lỏng của vành lái.
Ổn định hướng chuyển động xe.
Kiểm tra mức dầu trợ lực lái.
Câu 12
1đ

Khi nào cần quay vô lăng sang phải?

Tiến phải hoặc lùi trái.
Tiến trái hoặc lùi phải.
Tiến phải hoặc lùi phải.
Tiến trái hoặc lùi trái.
Câu 13
1đ

Ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai.

Nguyên lí làm việc của trợ lực lái.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Lực trợ lực cùng với lực tác dụng từ vô lăng làm quay các bánh xe dẫn hướng sang trái khi người lái quay vô lăng sang trái.
Khi người lái quay vô lăng sang trái, cụm van phân phối mở van dẫn dầu sang phải.
Khi xe chuyển động thẳng, dầu từ bơm trợ lực chảy qua các ống dẫn áp suất cao đến cụm van phân phối và trở về bơm.
Dầu từ bơm trợ lực tạo lực đẩy pít tông trợ lực sang bên trái khi người lái quay vô lăng sang trái.
Câu 14
1đ

Hệ thống trợ lực lái phổ biến hiện nay là hệ thống trợ lực lái bằng

khí nén.
phanh.
cơ khí.
thủy lực.
Câu 15
1đ

Khi người lái xe quay vô lăng, mô men quay được truyền qua bộ phận nào đầu tiên?

Trục lái.
Khớp cầu.
Tanh lốp.
Thanh đòn.