Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (Phần 2)

Câu 1
1đ

Trong cơ chế hình thành loài, cách li địa lí có vai trò hạn chế sự

giao phối ngẫu nhiên giữa các quần thể cùng loài.
tự thụ/giao phối gần giữa các quần thể khác loài.
giao phối ngẫu nhiên giữa các quần thể khác loài.
tự thụ/giao phối gần giữa các quần thể cùng loài.
Câu 2
1đ

Ví dụ nào sau đây thể hiện nhân tố tiến hóa phiêu bạt di truyền?

Một số cá thể đàn sói tách đàn đi tìm nơi sống mới.
Lũ lụt gây ngập úng, làm chết các cá thể chuột đồng sống ở vùng núi thấp trũng.
Đàn kiến di cư lên khu vực cao hơn để tránh lũ.
Các đàn chim hải âu nhập đàn cùng di cư tới nơi có khí hậu ấm áp hơn.
Câu 3
1đ

Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120, là loài cỏ có nguồn gốc hình thành từ hai loài cỏ gốc châu Âu (2n = 50) và loài cỏ gốc châu Mĩ (2n = 70). Nhiều khả năng loài cỏ Spartina này được hình thành từ con đường

dung hợp tế bào trần.
tự đa bội hóa.
lai xa và đa bội hóa.
lai xa.
Câu 4
1đ

Khi quan sát sinh vật trong tự nhiên, Darwin nhận thấy trên quần đảo Galapgos có một số loài chim sẻ Geospiza mang một số đặc điểm về hình dạng và kích thước mỏ khác nhau. Loài G. magnirostris (chim sẻ đất lớn) ăn hạt có mỏ lớn, ngắn và dày; loài G. conirostris (chim sẻ lớn ăn xương rồng) ăn chồi và hoa xương rồng có mỏ lớn, dài và dày; loài G. parvula (chim sẻ cây nhỏ) ăn sâu bọ, hạt và quả có mỏ nhỏ, ngắn và dày; loài G. olivacea (chim chích xanh) ăn sâu bọ có mỏ nhỏ, dài và mảnh. Cho các sự kiện sau đây:

1. Các thệ hệ chim dần thích nghi với các loại thức ăn khác nhau, hình thành các đặc điểm mỏ khác nhau.

2. Quần thể chim di cư lựa chọn nguồn thức ăn khác nhau tùy theo điều kiện sống trên đảo.

3. Loài sẻ tổ tiên di cư sang các đảo khác nhau trên quần đảo Galapgos.

4. Sự tích lũy các đặc điểm biến dị dẫn tới cách li sinh sản giữa các quần thể và hình thành nên loài mới.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện trên theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.

Trả lời: .

Câu 5
1đ

Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây là không chính xác?

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra trong thời gian dài qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài thường diễn ra nhanh và mạnh mẽ hơn ở các loài thực vật có khả năng phát tán xa và động vật thường di cư.
Khi hai nhóm quần thể sinh vật đã tích lũy được rất nhiều điểm khác biệt trong kiểu gene và kiểu hình thì chúng sẽ được coi là hai loài mới.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu xảy ra ở thực vật mà hiếm có ở động vật.
Câu 6
1đ

Trong cơ chế hình thành loài, nhân tố trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật là

điều kiện môi trường.
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
sự cách li địa lí.
Câu 7
1đ

Quá trình nào sau đây luôn gắn liền với quá trình hình thành loài mới?

Sự cách li khu vực địa lí.
Sự cách li sinh sản.
Sự thay đổi của môi trường.
Sự phân tách của quần thể.
Câu 8
1đ

Trong các tác động sau, chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu tác động đối với quá trình hình thành loài?

a. Tạo nên các quần thể thích nghi.

b. Tích lũy những đột biến và biến dị theo các hướng ngẫu nhiên.

c. Trực tiếp gây ra những biến đổi kiểu hình trên sinh vật.

d. Thúc đẩy sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể.

e. Phân hóa vốn gene của quần thể để phù hợp với môi trường.

Trả lời: .

Câu 9
1đ

Hai quần thể cỏ A và B sinh trưởng ở hai bên bờ sông. Vào mùa lũ (khoảng tháng 9 – tháng 10 trong năm), nước sông dâng cao làm hạn chế khả năng sinh sản. Để thích nghi với môi trường sống, quần thể A chỉ ra hoa và kết quả vào tháng 7 – tháng 8, trong khi quần thể B chỉ ra hoa và kết quả vào tháng 11 – 12. Theo thời gian, hai quần thể trên không còn có dạng lai. Đây là ví dụ hình thành loài mới bằng

cách li sinh học.
cách li trước hợp tử.
cách li địa lí.
cách li sau hợp tử.
Câu 10
1đ

Khi so sánh đặc điểm của một số nhóm quần thể thuộc cùng một loài thực vật trong cùng một khoảng thời gian và ở các khu vực địa lí khác nhau so với quần thể gốc, một nhà khoa học đã rút ra những nhận xét như sau:

Nhóm quần thể số 1: Không có nhiều điểm khác biệt rõ ràng.

Nhóm quần thể số 2: Khác biệt rất rõ về chiều cao và sinh khối trung bình.

Nhóm quần thể số 3: Chỉ khác biệt về thời điểm ra hoa kết quả cách xa quần thể gốc.

Nhóm quần thể số 4: Khác biệt hoàn toàn về kiểu hình lá và thân.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điều kiện môi trường sống của nhóm quần thể số 1 giống với quần thể gốc nhất.
b) Nhóm quần thể số 4 chịu nhiều tác động của chọn lọc tự nhiên nhất.
c) Nhóm quần thể số 2 và số 3 chắc chắn là các loài mới.
d) Nếu cho các nhóm trên sống cùng một khu vực địa lí với quần thể gốc, chỉ có một nhóm quần thể gần như chắc chắn sẽ xảy ra sự cách li sinh sản
Câu 11
1đ

Khi nghiên cứu quá trình tiến hóa của hai loài động vật A và B trong cùng một khoảng thời gian tồn tại và cùng một khu vực địa lí, người ta nhận thấy loài sinh vật A đã biến đổi kiểu hình rất rõ ràng, trong khi loài B gần như không có sự khác biệt.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Loài A sẽ tiến hóa nhanh hơn loài B.
b) Môi trường sống của loài A có nhiều biến động hơn loài B.
c) Loài B không chịu sự chi phối của các nhân tố tiến hóa.
d) Nếu có một yếu tố phiêu bạt di truyền tác động vào môi trường sống của cả 2 loài thì loài A sẽ chịu nhiều tổn thương hơn loài B.
Câu 12
1đ

Để xây dựng cây phát sinh chủng loại (cây sự sống), sử dụng đặc điểm nào sau đây là chính xác nhất?

Nơi sống của sinh vật.
Đặc điểm hình thái.
Trình tự các amino acid trong protein.
Cấu trúc nhiễm sắc thể.
Câu 13
1đ

Theo sơ đồ cây phát sinh chủng loại (cây sự sống) như trong hình dưới đây, loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với vi khuẩn?

sinh học 12, cây phát sinh chủng loại

Thực vật.
Động vật.
Nấm.
Vi sinh vật cổ.
Câu 14
1đ

Theo sơ đồ cây phát sinh chủng loại (cây sự sống) như trong hình dưới đây, loài nào có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với vi khuẩn?

sinh học 12, cây phát sinh chủng loại

Thực vật.
Động vật.
Vi khuẩn cổ.
Nấm.
Câu 15
1đ

Đặc điểm nào sau đây được sử dụng để xây dựng cây phát sinh chủng loại (cây sự sống) là chính xác và đáng tin cậy nhất?

Tập tính của loài.
Đặc điểm giải phẫu.
Trình tự gene.
Hình thái cơ thể.
Câu 16
1đ

Sự phát sinh chủng loại là kết quả của quá trình

đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể.
tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
sinh trưởng và sinh sản.
tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học.
Câu 17
1đ

Nghiên cứu sự phát sinh chủng loại không mang lại ý nghĩa nào sau đây?

Giải thích cơ chế di truyền của các tính trạng.
Phân loại sinh vật một cách khoa học.
Giúp dự đoán xu hướng tiến hóa của sinh vật.
Cung cấp bằng chứng cho học thuyết tiến hóa.
Câu 18
1đ

Cho sơ đồ cây phát sinh chủng loại (cây sự sống) ở một số loài sinh vật như sau:

Sinh học 12, cây phát sinh chủng loại

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cá sấu có quan hệ họ hàng gần với ếch hơn là với sư tử.
b) Tất cả các loài động vật trong sơ đồ trên đều có xương sống.
c) Cá lưỡng tiêm là tổ tiên chung của các loài còn lại.
d) Màng ối là đặc điểm phát sinh giúp động vật có thể sinh sản trên cạn.
Câu 19
1đ

Sự cách li sinh sản đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa lớn vì nó

giúp các loài thích nghi tốt hơn với môi trường sống.
thúc đẩy sự giao phối giữa các cá thể trong cùng quần thể.
ngăn cản sự trao đổi gene giữa các quần thể.
làm tăng biến dị di truyền trong quần thể.
Câu 20
1đ

Yếu tố nào sau đây không đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa lớn?

Chọn lọc tự nhiên.
Sự tích lũy các đột biến ngẫu nhiên.
Sự cách li địa lý.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 21
1đ

Tiến hóa lớn có tác động gì đối với sự đa dạng sinh học?

Làm giảm đa dạng sinh học.
Duy trì đa dạng sinh học ở mức độ ổn định.
Không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.
Gia tăng đa dạng sinh học.
Câu 22
1đ

Đối với con người, nghiên cứu tiến hóa lớn không có ý nghĩa nào sau đây?

Xây dựng được sơ đồ mối quan hệ giữa các loài trong sinh giới
Hiểu rõ hơn về nguồn gốc của loài người.
Dự đoán chính xác sự tiến hóa của các loài trong tương lai.
Giải thích sự đa dạng sinh học hiện nay.
Câu 23
1đ

Dùng thông tin sau để trả lời các câu 1 và 2: Sự tiến hóa của sinh vật luôn đi cùng với sự biến đổi của điều kiện Trái Đất, từ đó đã tạo ra rất nhiều sinh vật mới đa dạng, chúng khác các thế hệ trước đến mức có thể xếp vào những đơn vị trên loài.

Câu 1:

Nội dung trên đang nhắc tới quá trình nào sau đây?

Tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa lớn.
Sự thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên.
Câu 2:

Nội dung nào sau đây là không chính xác khi nói về quá trình tiến hóa của sinh vật?

Sự phát sinh các loài thực vật có hoa từ các loài thực vật sinh sản bằng bào tử là một ví dụ của tiến hóa lớn.
Môi trường biến đổi trước dẫn tới sự biến đổi của sinh vật diễn ra sau.
Hai quần thể cá đã cách li sinh sản nhưng nếu chỉ khác nhau về màu sắc thân thì vẫn chưa được coi là hai loài mới.
Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên ở các đại địa chất có thể giải thích sự tiến hóa của sinh vật.
Câu 24
1đ

Dùng thông tin sau để trả lời câu 1 và câu 2: Dưới tác động của các nhân tố tiến hóa, quần thể sinh vật luôn không ngừng biến đổi, cho tới khi hình thành nên những loài mới thì quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc. Từ đây, sinh vật sẽ tiếp tục biến đổi để hình thành các cấp bậc phân loại cao hơn.

Câu 1:

Sự biến đổi của sinh vật để hình thành nên các cấp bậc phân loại trên loài được gọi là

tiến hóa lớn.
tiến hóa sinh học.
sự phát sinh chủng loại.
tiến hóa cấp bậc.
Câu 2:

Sinh vật liên tục biến đổi và sẽ bắt đầu hình thành nên loài mới khi

các quần thể cách li sinh sản.
xuất hiện các quần thể thích nghi.
môi trường sống thay đổi.
các cá thể trong quần thể tách đàn.
Câu 25
1đ

Sự hình thành cấu trúc xương sống ở động vật là kết quả của quá trình

tiến hóa lớn.
tự thích nghi.
biến dị cá thể.
tiến hóa nhỏ.
Câu 26
1đ

Loài người hiện nay được phát triển từ loài người vượn cổ đại với kích thước cơ thể, khung xương và hộp sọ lớn hơn, đặc biệt là sự tăng trưởng kích thước của bộ não. Đây là ví dụ chứng minh về

sự thích nghi.
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
đột biến gene.
Câu 27
1đ

Ở động vật có một xu hướng tiến hóa đó là gia tăng kích thước cơ thể, từ những loài vi sinh vật nhỏ bé đến những loài động vật khổng lồ như cá voi xanh. Sự thay đổi này chịu tác động của nhiều yếu tố, bao gồm cả chọn lọc tự nhiên và chọn lọc giới tính.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xu hướng tăng kích thước cơ thể luôn mang lại lợi thế sinh tồn cho động vật.
b) Các yếu tố vô sinh không ảnh hưởng đến xu hướng tiến hóa về kích thước cơ thể động vật.
c) Xu hướng tiến hóa là con đực luôn có kích thước to hơn để hấp dẫn được nhiều con cái đến giao phối hơn.
d) Trong điều kiện khí hậu nóng thì xu hướng tiến hóa sẽ là giảm kích thước cơ thể để tăng tỉ lệ S/V.
Câu 28
1đ

Tiến hóa lớn là quá trình

biến đổi ở phạm vi loài và các đơn vị phân loại trên loài.
biến đổi ở phạm vi loài và không tạo ra đơn vị phân loại mới.
biến đổi ở phạm vi quần thể và tạo ra loài mới.
hình thành các đặc điểm thích nghi mới trong quần thể.