Bài 20: Các hệ thống trong động cơ đốt trong

Câu 1
1đ

Ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai.

Cấu tạo của bộ xử lí được biểu diễn như hình dưới đây. Một nhóm học sinh trao đổi về cấu tạo bộ xử lí ba thành phần trên động cơ xăng, mỗi bạn đưa ra một ý kiến.

Cấu tạo của bộ xử lí ba thành phần. olm
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Nhiệt độ lí tưởng cho các phản ứng hóa học trong bộ xử lí ba thành phần là từ 100°C đến 200°C.
Bộ xử lí ba thành phần có thể xử lí hoàn toàn các chất độc hại trong khí thải động cơ.
Cấu tạo bên trong bộ xử lí ba thành phần bao gồm phần lõi và các lớp phủ chất xúc tác.
Vật liệu chế tạo bộ xử lí ba thành phần là thép không gỉ, hình trụ tròn hoặc ô van.
Câu 2
1đ

Có mấy loại hệ thống trong động cơ đốt trong?

4.
6.
7.
5.
Câu 3
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Hệ thống có nhiệm vụ làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ có thể tự được.

Câu 4
1đ

Bộ phận nào điều khiển vòi phun để hòa khí có tỉ lệ phù hợp với các chế độ làm việc khác nhau của động cơ?

Bộ điều khiển phun.
Cánh tản nhiệt.
Họng khuếch tán.
Bộ điều chỉnh áp suất.
Câu 5
1đ

Đâu không phải bộ phận của hệ thống khởi động?

Lò xo.
Acquy.
Stato.
Các te.
Câu 6
1đ

Giải pháp xử lí khí thải nào thường được sử dụng trên ô tô?

Dùng nhiên liệu sinh học đặc biệt.
Bộ xử lí NOx kiểu tích lũy.
Tẩy rửa khí thải bằng plasma.
Lọc than hoạt tính.
Câu 7
1đ

Áp suất xăng được điều chỉnh ở bộ phận nào sau đây?

Trục động cơ điện.
Bộ điều chỉnh áp suất.
Bơm chuyển nhiên liệu.
Lò xo của tiếp điểm.
Câu 8
1đ

Hệ thống bôi trơn nào được sử dụng trong động cơ ô tô?

Bôi trơn cưỡng bức.
Van hằng nhiệt.
Đường nước nóng.
Bôi trơn qua nhiên liệu.
Câu 9
1đ

Hệ thống nào được sử dụng để bôi trơn xích xe đạp?

Bôi trơn bằng vung té.
Lò xo của tiếp điểm.
Khóa hỗ trợ động cơ.
Bôi trơn nhiên liệu dầu.
Câu 10
1đ

Ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai.

Một nhóm học sinh tham gia nghiên cứu, thảo luận nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát, mỗi bạn đưa ra một ý kiến.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Khi nhiệt độ nước thấp hơn 90°C, van hằng nhiệt mở đường thông với két và đóng đường thông với ống.
Nước làm mát được bơm từ bình chứa trên két nước, chạy qua các ống để làm mát các chi tiết.
Nhiệt độ áo nước trong quá trình động cơ đốt trong không tăng lên do nhiệt từ động cơ.
Khi nhiệt độ nước lên tới giới hạn từ 80°C đến 95°C, van hằng nhiệt mở cả hai đường thông với két và ống.
Câu 11
1đ

Đâu không phải bộ phận của hệ thống làm mát bằng không khí?

Cửa thoát gió.
Quạt gió.
Xu páp nạp.
Vỏ bọc.
Câu 12
1đ

Xe sử dụng động cơ nhôm thường dùng loại nước làm mát màu

xanh lá.
cam.
hồng.
xanh dương.
Câu 13
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Hệ thống đánh lửa thường, dùng acquy hoạt động không tốt ở chế độ quay vòng cao và thấp, khởi động khó hơn so với hệ thống đánh lửa .

Câu 14
1đ

Hệ thống đánh lửa thường, dùng acquy gồm mấy bộ phận?

10.
11.
12.
13.
Câu 15
1đ

Để giảm tác động của việc mở cặp tiếp điểm, người ta sử dụng

tụ điện.
điện trở.
bu gi.
khóa điện.
Câu 16
1đ

Giá trị E1 đạt khoảng bao nhiêu V tại thời điểm cặp tiếp điểm của bộ tạo xung mở?

150V - 320V.
400V - 500V.
200V - 300V.
280V - 350V.
Câu 17
1đ

Động cơ xe máy thường sử dụng hệ thống khởi động bằng

động cơ phụ.
khí nén.
động cơ điện.
trục khuỷu.
Câu 18
1đ

Phương tiện nào sử dụng hệ thống khởi động bằng khí nén?

Tàu thuyền.
Máy xúc.
Máy cày.
Xe đạp.
Câu 19
1đ

Dựa vào tính chất lưu động của nước trong hệ thống, có mấy loại hệ thống làm mát bằng chất lỏng?

3.
2.
5.
4.
Câu 20
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Hệ thống xử lí khí thải có cấu tạo gồm hệ thống luân hồi EGR kết hợp với bộ lọc và bộ lọc hạt DPF.