Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Câu 1
1đ

Vì sao dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn?

Ngành nông nghiệp cần nhiều lao động.
Nền kinh tế ở nông thôn đa dạng hơn.
Điều kiện tự nhiên ở nông thôn thuận lợi.
Chính sách dân số của Nhà nước.

Câu 2
1đ

Nguyên nhân nào sau đây không làm tỉ lệ dân thành thị tăng?

Di dân từ nông thôn ra thành thị.
Ngành nông - lâm - thuỷ sản phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quy hoạch, mở rộng quy mô đô thị.
Câu 3
1đ

Các vùng kinh tế phát triển năng động thường

phát triển một ngành kinh tế chủ lực.
thu hút dân cư từ vùng khác đến.
có quy mô diện tích nhỏ.
có khí hậu khắc nghiệt.
Câu 4
1đ

Nhân tố tự nhiên nào sau đây tác động đến sự phân bố dân cư?

Tài nguyên khoáng sản.
Cơ hội việc làm.
Hệ thống giao thông.
Trình độ lực lượng sản xuất.
Câu 5
1đ

Hoạt động kinh tế ở vùng nông thôn chủ yếu là

sản xuất công nghiệp.
hoạt động dịch vụ.
hoạt động thương mại.
sản xuất nông nghiệp.
Câu 6
1đ

Những ảnh hưởng tích cực của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá tới khu vực nông thôn là

thiếu nguồn lao động sản xuất.
thay đổi phương thức canh tác.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 7
1đ

Chức năng nào dưới đây không phải của quần cư nông thôn?

Văn hoá.
Hành chính.
Chính trị.
Xã hội.
Câu 8
1đ

Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở

trung du.
nông thôn.
ven biển.
thành thị.
Câu 9
1đ

Tính tới năm 2021, thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2095 km2 và dân số là 9,389 triệu người. Mật độ dân số của thành phố là

4781 người/km2
4581 người/km2.
4681 người/km2.
4481 người/km2.
Câu 10
1đ

Nhân tố nào sau đây có vai trò quyết định đến sự phân bố dân cư?

Chính sách dân số và việc làm.
Trình độ của lực lượng sản xuất và tính chất nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ và chuyển cư.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Câu 11
1đ

Hoạt động kinh tế nào dưới đây không phải của quần cư nông thôn?

thủ công nghiệp.olm
Trồng trọt.olm
Chăn nuôi.olm
Cảng biển.olm
Câu 12
1đ

Những biểu hiện nào dưới đây cho thấy trình độ đô thị hoá nước ta còn thấp?

Các đô thị có quy mô đặc biệt ngày càng mở rộng.
Tỉ lệ dân thành thị chỉ khoảng 37%.
Đô thị hoá tự phát diễn ra nhanh.
Mức sống của người dân cao.
Câu 13
1đ

Sắp xếp các cụm từ vào loại quần cư thích hợp.

  • trung tâm kinh tế
  • xã
  • công nghiệp
  • tổ dân phố
  • thủ công nghiệp
  • dịch vụ
  • dịch vụ nông nghiệp

Thành thị

    Nông thôn

      Câu 14
      1đ

      Nối địa hình với tỉnh/thành phố sao cho phù hợp.

      Câu 15
      1đ

      Nối các cụm từ dưới đây thành một câu hoàn chỉnh.

      Các khu vực đồng bằng, ven biển
      Các khu vực miền núi, trung du
      Đồng bằng sông Hồng
      Tây Nguyên
      có mật độ dân số cao nhất.dân cư thưa thớt.có mật độ dân số thấp nhất.dân cư đông đúc.

      (Kéo thả hoặc click vào để điền)

      Câu 16
      1đ

      Sắp xếp các cụm từ vào chỗ trống.

      Ở nông thôn, người dân thường sống tập trung thành các với dân số khác nhau. Do hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, vào đất đai mà các điểm dân cư nông thôn thường được phân bố theo lãnh thổ.

      quy môđiểm dân cưphụ thuộctrải rộng

      (Kéo thả hoặc click vào để điền)

      Câu 17
      1đ

      Sắp xếp các từ thích hợp vào chỗ trống.

      Do của đô thị hoá, kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới nên quần cư đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động và chức năng.

      kinh tếảnh hưởngxây dựngnông thôn

      (Kéo thả hoặc click vào để điền)

      Câu 18
      1đ

      Chọn đúng hoặc sai với các nhận định dưới đây về quần cư thành thị.

      (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
      a) Mật độ dân số cao.
      b) Nơi cư trú được cấu trúc thành xóm, phường, tổ dân phố.
      c) Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, dịch vụ.
      d) Chức năng đang thay đổi theo hướng đa dạng hoá.
      Câu 19
      1đ

      Chọn đúng hoặc sai với các nhận định dưới đây về phân bố dân cư nước ta.

      (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
      a) Trung du miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số thấp nhất.
      b) Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh.
      c) Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực.
      d) Mật độ dân số nước ta ở mức thấp so với thế giới.
      Câu 20
      1đ

      Chọn đúng hoặc sai về những nguyên nhân khiến Đồng bằng sông Hồng có mức độ tập trung dân số cao.

      (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
      a) Lịch sử khai thác lâu đời.
      b) Khoáng sản đa dạng, trữ lượng lớn.
      c) Khí hậu 2 mùa mưa - khô rõ rệt.
      d) Thuận lợi nuôi trồng thuỷ hải sản.