Bài 2. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

Câu 1
1đ

Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm

giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Câu 2
1đ

Giáo dục mầm non bao gồm

mẫu giáo và tiểu học.
nhà trẻ và mẫu giáo.
nhà trẻ và trung học cơ sở.
trung học cơ sở và tiểu học.
Câu 3
1đ

Theo cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, bé T con chị H đang ở cấp học mẫu giáo. Tuổi của bé T ở khoảng nào sau đây?

3 đến 5 tuổi.
3 đến 16 tháng tuổi.
6 đến 12 tuổi.
16 đến 24 tháng tuổi.
Câu 4
1đ

Giáo dục tiểu học bao gồm mấy lớp?

5 lớp.
6 lớp.
4 lớp.
7 lớp.
Câu 5
1đ

Các bạn học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 thuộc cấp học nào sau đây?

Tiểu học.
Trung học phổ thông.
Trung học cơ sở.
Đại học.
Câu 6
1đ

Giáo dục trung học phổ thông bao gồm 3 lớp là các lớp

10, 11, 12.
7, 8, 9.
1, 2, 3.
4, 5, 6.
Câu 7
1đ

Cấp học nào sau đây không thuộc giáo dục nghề nghiệp?

Sơ cấp.
Trung cấp.
Cao đẳng.
Thạc sĩ.
Câu 8
1đ

Đối tượng nào dưới đây phù hợp với giáo dục thường xuyên?

Người ở mọi lứa tuổi và trình độ.
Người từ lớp 10 đến lớp 12.
Người từ lớp 6 đến lớp 9.
Người từ năm 1 đến năm 2 đại học.
Câu 9
1đ

Đại học định hướng nghiên cứu thường kéo dài

4 - 6 năm.
2 - 3 năm.
3 - 5 năm.
3 - 4 năm.
Câu 10
1đ

Trình độ tiến sĩ thường kéo dài

5 - 6 năm.
4 - 5 năm.
2 - 3 năm.
3 - 4 năm.
Câu 11
1đ

Ở Việt Nam, sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có mấy hướng đi để lựa chọn?

5 hướng.
4 hướng.
2 hướng.
3 hướng.
Câu 12
1đ

Độ tuổi bắt đầu đi học phổ thông là

8 tuổi.
6 tuổi.
7 tuổi.
5 tuổi.
Câu 13
1đ

Trình độ cao đẳng thường kéo dài trong

3 - 4 năm.
1 - 2 năm.
4 - 5 năm.
2 - 3 năm.
Câu 14
1đ

Phân luồng trong giáo dục là

chia học sinh theo năng lực học tập, giao tiếp.
phân chia học sinh theo địa bàn cư trú.
tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng nghiệp.
phân chia các môn học theo tổ hợp.
Câu 15
1đ

Phương án nào sau đây không phải là mục tiêu của phân luồng trong giáo dục?

Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề.
Tạo cơ hội học tập cho mọi người.
Đáp ứng nhu cầu nhân lực và xã hội.
Phân chia học sinh theo độ tuổi.
Câu 16
1đ

Phương án nào sau đây là mục tiêu của giáo dục thường xuyên?

Chỉ dạy văn hóa phổ thông.
Phát triển năng lực chuyên môn.
Dành cho người tốt nghiệp THPT.
Chỉ dạy kĩ năng nghề nghiệp.
Câu 17
1đ

Một trong những đặc điểm của hệ thống giáo dục Việt Nam là

cung cấp nhiều cơ hội học tập suốt đời.
giới hạn cơ hội giáo dục chỉ cho tuổi trẻ.
tập trung nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.
thiếu các chương trình giáo dục nghề nghiệp.
Câu 18
1đ

Giáo dục phổ thông có mấy thời điểm phân luồng?

2 thời điểm.
1 thời điểm.
3 thời điểm.
4 thời điểm.
Câu 19
1đ

Nhóm ngành nào sau đây được đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ?

Nhóm ngành công nghệ thông tin, kĩ thuật kiến trúc, kĩ thuật điện tử - viễn thông.
Nhóm ngành công nghệ thông tin, kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, kĩ thuật điện.
Nhóm ngành an toàn thông tin, kiến trúc và công trình xây dựng, kĩ thuật điện.
Nhóm ngành công nghệ thông tin, kĩ thuật vật liệu xây dựng, kĩ thuật cơ điện - điện tử.
Câu 20
1đ

Thời gian đào tạo tối thiểu của trình độ sơ cấp nghề là

6 tháng.
3 tháng.
1 năm.
2 năm.
Câu 21
1đ

Học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở có thể lựa chọn chương trình học nào sau đây nếu muốn nhanh chóng tham gia vào thị trường lao động?

Học ngành kĩ thuật tại các trường trung học phổ thông có các môn học chuyên sâu.
Tham gia các khóa đào tạo nghề tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp.
Tham gia các chương trình đào tạo ngắn hạn tại các trường đại học đào tạo kĩ thuật.
Học ngành kĩ thuật tại các trường cao đẳng với chương trình đào tạo bán thời gian.
Câu 22
1đ

Giải pháp nào sau đây có thể giúp nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam?

Giảm số lượng cơ sở, trung tâm đào tạo nghề.
Tăng thời gian đào tạo lí thuyết chuyên sâu.
Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo.
Giảm đào tạo các ngành nghề truyền thống.
Câu 23
1đ

Các ngành đào tạo nào sau đây thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của quốc gia?

Ngành kĩ thuật xây dựng và ngành kĩ thuật hàng hải.
Ngành kĩ thuật quân sự và ngành quản lí tài chính.
Ngành nghệ thuật và ngành nhân văn.
Ngành y học và ngành kinh tế quốc dân.
Câu 24
1đ

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học gồm các cấp bậc nào sau đây?

Bậc 5, 6, 7.
Bậc 7, 8, 9.
Bậc 2, 3, 4.
Bậc 6, 7, 8.
Câu 25
1đ

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp và cao đẳng gồm các cấp bậc nào sau đây?

Bậc 5, 6.
Bậc 4, 5.
Bậc 7, 8.
Bậc 6, 7.