Di truyền học quần thể

Câu 1
1đ

Quần thể là tập hợp các cá thể

khác loài, trong một khu vực địa lí, ở một thời điểm xác định.
cùng loài, trong một khu vực địa lí, ở một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản.
cùng loài, trong nhiều khu vực địa lí, ở một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản.
cùng loài, trong một khu vực địa lí, ở một thời điểm xác định.
Câu 2
1đ

Tập hợp các cá thể nào sau đây không được gọi là một quần thể?

Tập hợp mèo hoang sống trong khuôn viên chùa.
Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh, tỉnh Cà Mau
Hai cá thể hổ đực và hổ cái trong sở thú Hà Nội.
Đàn cá chép và đàn cá rô trong một hồ nước.
Câu 3
1đ

Tập hợp các cá thể nào sau đây được gọi là một quần thể?

Đàn chim cánh cụt Hoàng đế ở vùng biển cực bắc nước Nga.
Tập hợp cây Kim Giao ở vườn quốc gia Cát Bà và vườn quốc gia Cúc Phương.
Hai cá thể hổ Đông Dương đực ở vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An.
Đàn voi ở phía nam sa mạc Sahara năm 1940 và năm 2024.
Câu 4
1đ

Đặc trưng di truyền của quần thể bao gồm

tần số allele và tần số kiểu gene.
tần số allele và số loại kiểu gene.
vốn gene và tần số kiểu gene.
vốn gene và tần số allele.
Câu 5
1đ

Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả

các dạng đột biến của tất cả các gene.
kiểu gene của tất cả các gene.
các allele của tất cả các gene.
kiểu hình của tất cả các gene.
Câu 6
1đ

Tần số allele của một gene là tỉ lệ của

tổng số allele trên tổng số kiểu gene.
một kiểu gene trên tổng số kiêu gene.
một allele trên tổng số kiểu gene.
một allele trên tổng số các loại allele.
Câu 7
1đ

Một quần thể động vật có 500 cá thể, trong đó có 100 cá thể lông đen (BB), 200 cá thể lông xám (Bb) và 200 cá thể lông trắng (bb). Tần số kiểu gene Bb là bao nhiêu (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)?

Trả lời: .

Câu 8
1đ

Một quần thể động vật giao phối có 400 cá thể, trong đó có 160 cá thể có kiểu gene AA, 160 cá thể có kiểu gene Aa và 80 cá thể có kiểu gene aa. Tần số kiểu gene dị hợp (Aa) trong quần thể là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 9
1đ

Tần số kiểu gene của quần thể là tỉ lệ

cá thể đực hoặc cá thể cái trên tổng số cá thể.
các kiểu gene khác nhau trên tổng số kiểu hình.
các allele khác nhau trên tổng số kiểu gene.
cá thể mang kiểu gene đó trên tổng số cá thể.
Câu 10
1đ

Một quần thể người có 1000 người, trong đó có 90 người mắc bệnh bạch tạng (aa). Giả sử quần thể cân bằng di truyền, tần số allele A là bao nhiêu?

0,3.
0,9.
0,1.
0,7.
Câu 11
1đ

Một quần thể ngẫu phối có 300 cá thể, trong đó có 90 cá thể lông nâu đồng hợp trội (AA), 180 cá thể lông nâu dị hợp (Aa) và 30 cá thể lông vàng đồng hợp lặn (aa). Tần số allele A và a lần lượt là

0,5 và 0,5.
0,6 và 0,4.
0,4 và 0,6.
0,7 và 0,3.
Câu 12
1đ

Một quần thể ruồi giấm ngẫu phối có 1000 cá thể, trong đó có 640 cá thể cánh dài (A_) và 360 cá thể cánh ngắn (aa). Khi quần thể cân bằng, tần số kiểu gene Aa là

0,6.
0,48.
0,24.
0,36.
Câu 13
1đ

Theo định luật Hardy - Weinberg, để quần thể cân bằng di truyền không bao gồm điều kiện nào sau đây?

Kích thước quần thể đủ lớn.
Không có đột biến xảy ra.
Quần thể không bị cách li với các quần thể khác.
Quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Câu 14
1đ

Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, theo định luật Hardy - Weinberg, phép tính nào sau đây không thể xảy ra? 

pA + qa = 1.
pA = qa.
pA - qa = 1.
pA2 + 2pAqa + qa2 = 1.
Câu 15
1đ

Cho các quần thể có tần số kiểu gene như sau, có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?

Tần số kiểu gene
Quần thể 1 100% Aa
Quần thể 2 100% AA
Quần thể 3 36% AA : 48% Aa : 16% aa
Quần thể 4 15% AA : 50% Aa : 35% aa
Quần thể 5 25% AA : 50% Aa : 25% aa

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Một quần thể ngẫu phối có 600 cá thể, trong đó có 180 cá thể có kiểu gene BB, 240 cá thể có kiểu gene Bb và 180 cá thể có kiểu gene bb. Tần số allele B là

0,6.
0,7.
0,4.
0,5.
Câu 17
1đ

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hardy - Weinberg?

0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.
0,36 AA: 0,38 Aa : 0,26 aa.
0,18 AA: 0,36 Aa : 0,46 aa.
0,27 AA: 0,52 Aa : 0,21 aa.
Câu 18
1đ

Trong một quần thể ngẫu phối, xét một gene có 2 allele A và a. Tần số allele A là 0,6. Tần số kiểu gene AA là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 19
1đ

Quần thể tự thụ phấn làm giảm sự đa dạng di truyền, nhưng trong tự nhiên có rất nhiều loài là quần thể tự thụ phấn vẫn có thể sinh trưởng và phát triển bình thường. Nguyên nhân là vì

tự thụ phấn giúp tăng số lượng kiểu gene.
sức sống của các kiểu gene là tương đương.
kích thước quần thể đủ lớn và có đột biến xảy ra.
môi trường của loài sống đa dạng, phong phú.
Câu 20
1đ

Để hạn chế hiện tượng thoái hóa giống, không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?

Tự thụ phấn.
Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau.
Lai giữa các giống ở các nơi khác nhau.
Tạo ưu thế lai.
Câu 21
1đ

Sau mỗi thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử sẽ giảm đi bao nhiêu phần so với tỉ lệ ban đầu?

14\dfrac{1}{4}.
18\dfrac{1}{8}.
12\dfrac{1}{2}.
116\dfrac{1}{16}.
Câu 22
1đ

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Tần số kiểu gene Aa ở thế hệ F2 là bao nhiêu?

0,4.
0,3.
0,2.
0,1.
Câu 23
1đ

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa. Tần số kiểu gene AA ở thế hệ F3 là bao nhiêu?

0,6375.
0,6875.
0,0875.
0,2625.
Câu 24
1đ

Quần thể tự thụ phấn có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống vì làm

tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp trội có lợi.
giảm tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn gây hại.
giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
tăng tần số đột biến gene của quần thể.
Câu 25
1đ

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Tỉ lệ kiểu hình lặn sau 2 thế hệ là bao nhiêu?

0,35.
0,25.
0,45.
0,15.