Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia

Câu 1
1đ

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lí bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó là

lãnh thổ quốc gia.
dân cư quốc gia.
quản lý quốc gia.
cư trú sở tại.
Câu 2
1đ

Số các quốc gia tham gia kí kết vào công ước quốc tế về dân cư, biên giới, luật biển

không nhiều.
chững lại.
giảm đi.
tăng lên.
Câu 3
1đ

Dấu hiệu để phân biệt công dân quốc gia này với quốc gia khác là

quốc tịch.
quốc thiều.
quốc huy.
quốc ca.
Câu 4
1đ

Chủ thể duy nhất của luật quốc tế có quyền ban cấp quốc tịch cho cá nhân là

công dân.
quốc gia.
các dân tộc bị áp bức.
tổ chức quốc tế.
Câu 5
1đ

Công dân có thể có một hoặc nhiều quốc tịch tuỳ theo quy định của

công ty.
quốc tế.
tổ chức tôn giáo.
mỗi nước.
Câu 6
1đ

Thời gian đầu, thuế nhập khẩu linh kiện xe máy vào Việt Nam được áp dụng ở mức 50%. Sau đó vài năm, Việt nam kí kết hiệp định thương mại song phương với Nhật Bản. Theo đó, quy định mức thuế mới đối với linh kiện xe máy nhập khẩu từ Nhật Bản là 30%. Vào thời điểm đó, giữa Việt Nam và Trung Quốc cũng có quy định về việc hai bên giành cho nhau chế độ đãi ngộ về thuế. Cho nên mức thuế nhập khẩu đối với linh kiện xe máy từ Trung Quốc vào Việt Nam đã được điều chỉnh xuống còn 30%. Chế độ đãi ngộ nào dưới đây được áp dụng trong tình huống?

Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Chế độ đãi ngộ người có công.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Câu 7
1đ

Ông A là nhân viên ngoại giao của nước B tại nước C. Ông U là hộ dân sống gần đại sứ quán nơi ông A làm việc đã tố cáo với anh N là công an khu vực. Theo đó, ông A có hành vi trộm cắp tài sản. Vì không có bằng chứng nên anh N đã tạm giam ông A lại để điều tra. Trong hôm đó, anh N được cấp trên yêu cầu phải ngay lập tức thả ông A.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thông tin trên đề cập đến chế độ đãi ngộ tối huệ quốc quốc gia.
b) Ông A được quyền hưởng chế độ đãi ngộ dành cho người nước ngoài tại nước C.
c) Ông A được thả vì là nhân viên ngoại giao của nước B.
d) Nếu là ông A, em sẽ yêu cầu đất nước của mình bắt giữ anh N để điều tra hành vi bắt giữ mình.
Câu 8
1đ

Vùng đất, vùng nước, vùng trời và khoảng không gian vũ trụ cấu thành nên

lãnh hải.
lãnh binh.
lãnh thổ.
châu thổ.
Câu 9
1đ

Dựa theo quy chế pháp lý, lãnh thổ được chia thành mấy loại?

5.
4.
3.
2.
Câu 10
1đ

Các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó, quốc gia duy trì giới hạn quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư nhất định. Lãnh thổ quốc gia là toàn vẹn và bất khả xâm phạm dựa trên quy chế pháp lý về lãnh thổ quốc gia do quốc gia tự xác định, phù hợp với luật quốc tế là

lãnh thổ có quy chế hỗn hợp.
lãnh thổ quốc gia sử dụng quốc tế.
lãnh thổ quốc gia.
lãnh thổ quốc tế.
Câu 11
1đ

Những bộ phận lãnh thổ được sử dụng chung cho cả cộng đồng quốc tế như biển quốc tế, vùng trời trên vùng đặc quyền kinh tế, vùng trời quốc tế, vùng đáy biển quốc tế, khoảng không vũ trụ (kể cả Mặt Trăng và các hành tinh) và châu Nam cực là

lãnh thổ có quy chế hỗn hợp.
lãnh thổ quốc tế.
lãnh thổ quốc gia.
lãnh thổ quốc gia sử dụng quốc tế.
Câu 12
1đ

Đối với lãnh thổ quốc tế, tất cả các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế đều có quyền bình đẳng sử dụng vào mục đích nào dưới đây?

Mở rộng chạy đua vũ trang.
Mở rộng lãnh thổ quốc gia.
Hoà bình và phát triển.
Kiềm chế một nước thứ ba.
Câu 13
1đ

Lãnh thổ mà tại đó các quốc gia không có chủ quyền lãnh thổ riêng biệt nhưng có các quyền chủ quyền hoặc quyền tài phán như đối với vùng đặc quyền kinh tế hay thềm lục địa là

lãnh thổ có quy chế hỗn hợp.
lãnh thổ quốc gia.
lãnh thổ quốc tế.
lãnh thổ quốc gia sử dụng quốc tế.
Câu 14
1đ

Luật biên giới quốc gia Việt Nam ban hành phù hợp với pháp luật quốc tế nào dưới đây?

Công ước về Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ 1979.
Công ước về Quyền của người khuyết tật 2006.
Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em 1989.
Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.