Bài 13: Khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong lịch sử Việt Nam

Câu 1

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay?

Mang tính dân chủ, phát huy quyền tự quyết của các dân tộc.
Mang tính dân tộc, chú trọng phát triển những nhân tố nội lực.
Mang tính toàn diện, phát triển trên tất cả các lĩnh vực.
Mang tính sáng tạo, đầu tư vào phát triển kinh tế, văn hóa.
Câu 2

Mặt trận dân tộc nào dưới đây được thành lập ở Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương.
Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Câu 3

Nội dung bao trùm trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước triển khai trên lĩnh vực văn hóa là gì?

Phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc, không tiếp thu văn hóa ngoại lai.
Chú trọng phát triển kinh tế để đưa văn hóa Việt Nam hội nhập với thế giới.
Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đầu tư vào công nghiệp văn hóa, chỉ tiếp thu những tinh hoa văn hóa của khu vực.
Câu 4

Cơ sở dẫn đến sự hình thành của khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là

yêu cầu về việc tập hợp lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
yêu cầu liên kết để phát triển đất nước và mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.
nhu cầu thống nhất các vùng lãnh thổ thành một Việt Nam thống nhất.
quá trình chinh phục tự nhiên và giao lưu văn hóa với bên ngoài.
Câu 5

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ngày nay?

Là nền tảng để nâng cao vị trí hàng đầu trên thế giới.
Là nguồn động lực để xóa bỏ mọi rào cản trong xã hội.
Là nền tảng để liên minh với các nước láng giềng.
Là cơ sở để phát huy tối đa sức mạnh của toàn dân tộc.
Câu 6

Ngày nay, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong

  1. Đảng Cộng sản Việt Nam
  2. Mặt trận Dân tộc Thống nhất
  3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  4. Mặt trận Phản đế Đông Dương
.

Câu 7

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên tắc cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc xây dựng, phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc?

Đoàn kết.
Bình đẳng.
Quyền tự quyết dân tộc.
Tương trợ lẫn nhau.
Câu 8

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam trên lĩnh vực an ninh quốc phòng?

Các vấn đề giữa các tộc người và liên kết quốc gia diễn ra tốt đẹp.
Nâng cao vị thế của quốc gia và thu hút nguồn đầu tư về quân sự.
Xây dựng và củng cố các địa bàn chiến lược trọng yếu.
Giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc.
Câu 9

Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam có vai trò như thế nào đối với cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

Tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
Là nhân tố ổn định xã hội, tạo nền tảng xây dựng và phát triển đất nước.
Tạo sức mạnh để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Đưa đất nước và nhân dân Việt Nam bước vào thời kì phát triển phồn thịnh.
Câu 10

Dưới thời kì quân chủ, chính sách nào sau đây không được đưa ra nhằm củng cố khối đoàn kết dân tộc?

Nâng cao tính tự trị, biệt lập giữa các dân tộc, vùng miền.
Đề cao sự hòa thuận, tránh mâu thuẫn trong nội bộ triều đình.
Xây dựng mối quan hệ gắn bó, đoàn kết giữa các tộc người.
Phong chức tước, gả công chúa cho các thủ lĩnh người dân tộc.
Câu 11

Truyền thuyết có nội dung để giải thích về nguồn gốc, tổ tiên của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam là .

Truyện Quả Bầu MẹSự tích Trầu CauMị Châu, Trọng ThủyCon Rồng cháu TiênSơn Tinh, Thủy Tinh

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 12

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác dụng trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?

Củng cố giữ vững biên giới và toàn vẹn lãnh thổ.
Làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hóa, xã hội.
Làm nền tảng trong quá trình hội nhập hiện nay.
Phát huy hiệu quả, thực sự đi vào cuộc sống.
Câu 13

Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số để khắc phục vấn đề nào sau đây?

Tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm.
Cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ.
Chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc.
Tình trạng lạc hậu về khoa học kỹ thuật.
Câu 14

Đảng và Nhà nước Việt Nam căn cứ vào đâu để thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số?

Đường lối và đặc điểm hài hòa về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Đặc điểm chung và đường lối riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Đặc điểm và đường lối riêng biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 15

Lĩnh vực nào sau đây không thuộc trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?

Kinh tế.
Ngoại giao.
Văn hóa.
Xã hội.
Câu 16

Nhân tố quyết định mọi thắng lợi trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam là

sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước đồng minh.
phương tiện, vũ khí chiến đấu hiện đại hơn.
lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết toàn dân.
sự chỉ đạo sáng suốt của các tổ chức cách mạng.
Câu 17

Ngày nay, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được phát huy và trở thành nhân tố nào sau đây?

Cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đất nước.
Động lực của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.
Nền tảng trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới.
Tiền để cho công cuộc đổi mới toàn diện và hội nhập.
Câu 18

Chính sách phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm hướng tới mục đích gì?

Phát huy tiềm năng và thế mạnh của vùng đồng bào các dân tộc.
Nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần cho đồng bào các dân tộc.
Nâng cao năng lực, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Củng cố và bảo vệ các địa bàn chiến lược, trọng yếu ở vùng biên giới.
Câu 19

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?

Đề ra chính sách phù hợp với từng tộc người.
Đề ra chính sách phù hợp với từng vùng miền.
Đề ra chính sách phù hợp với từng địa phương.
Đề ra chính sách phù hợp với từng dân tộc.
Câu 20

"Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

Thành công, thành công, đại thành công".

Hãy cho biết, đây là câu hỏi nổi tiếng của nhân vật lịch sử nào?

Lê Trọng Tấn.
Hồ Chí Minh.
Phạm Văn Đồng.
Võ Nguyên Giáp.
Câu 21

Ở Việt Nam, Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam (hay còn gọi là Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam) là ngày tháng hằng năm.