Bài 13. Sơ cứu người bị tai nạn điện

Câu 1
1đ

Sơ cứu người bị tai nạn điện gồm mấy bước?

2.
4.
3.
5.
Câu 2
1đ

Thiết bị đóng cắt nguồn điện là

đèn huỳnh quang.
quạt điện.
công tắc điện.
ổ điện.
Câu 3
1đ

Đâu là trang bị bảo hộ khi đến gần vật có điện?

Găng tay.
Quần áo.
Kính râm.
Ủng cao su.
Câu 4
1đ

Mục đích chính của việc sử dụng găng tay cách điện là

tạo điều kiện làm việc trong môi trường tối.
ngăn chặn dòng điện xuyên qua người.
tăng cảm giác thoải mái khi làm việc.
bảo vệ tay khỏi khói bụi và ô nhiễm.
Câu 5
1đ

Khi làm việc với thiết bị điện, loại giày nào nên được sử dụng?

Giày thể thao.
Giày lưới.
Giày cách điện.
Giày cao gót.
Câu 6
1đ

Tại sao khi làm việc với điện, quần áo bảo hộ rất quan trọng?

Tăng khả năng nhận diện khi nhìn từ xa.
Tạo cảm giác thời trang cho người mặc.
Làm cho cơ thể thoáng mát khi mặc lên.
Bảo vệ cơ thể khỏi tác động của dòng điện.
Câu 7
1đ

Khi có người bị điện giật, tuyệt đối không được

kéo nạn nhân ra khỏi khu vực có điện.
trang bị đầy đủ vật dụng và đồ bảo hộ.
ngắt cầu dao, không chạm vào nạn nhân.
chạm trực tiếp vào người nạn nhân.
Câu 8
1đ

Chức năng của công tắc chống giật là

ngắt mạch điện khi bị rò rỉ.
kiểm soát ánh sáng các hướng.
bảo vệ chống sét trong nhà.
đo dòng điện xung quanh.
Câu 9
1đ

Ở mỗi ý chọn đúng hoặc sai.

Khi bị điện giật, tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện cần:

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Ngắt nguồn điện bằng những thiết bị điện đóng cắt.
Dùng gậy sắt đẩy nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
Tuyệt đối không chạm trực tiếp vào người nạn nhân.
Sử dụng các vật dụng cách điện có xung quanh.
Câu 10
1đ

Một người đang cố gắng sửa chữa lò vi sóng mà không rút phích cắm khỏi ổ điện. Để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện cần

rút phích cắm và kéo nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
ngắt cầu dao, lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân ra.
trực tiếp kéo nạn nhân ra khỏi và gọi người tới.
gọi người đến cứu nạn nhân khỏi lò vi sóng bị hỏng.
Câu 11
1đ

Các bước sơ cứu nạn nhân tại chỗ gồm mấy bước?

5.
4.
3.
2.
Câu 12
1đ

Khi bị điện giật, nếu nạn nhân còn tỉnh cần

nới rộng quần áo, đưa tới vị trí thuận lợi.
chạm vào nạn nhân xem có bị thương không.
hô hấp nhân tạo tới khi nạn nhân thở.
cho nạn nhân uống nước và nghỉ ngơi.
Câu 13
1đ

Khi bị điện giật, nếu nạn nhân đã bị ngất cần

mang nạn nhân đến nơi khô ráo và ấm áp xung quanh đó.
cố gắng đánh thức nạn nhân bằng cách lắc người hoặc gọi to.
ngay lập tức hô hấp nhân tạo và lắc người cho nạn nhân.
xoa bóp tim ngoài lồng ngực kết hợp hô hấp đến khi nạn nhân tỉnh.
Câu 14
1đ

Khi thực hiện hô hấp nhân tạo, bước đầu tiên cần phải để nạn nhân

đầu ngửa ra sau và nghiêng sang bên phải.
đầu ngửa ra sau và nghiêng về một bên.
nằm úp về phía sau và nghiêng về một bên.
nằm úp về phía sau và nghiêng sang bên trái.
Câu 15
1đ

Khi thực hiện việc xoa bóp tim, lồng ngực bị nén xuống

3 - 4 cm.
4 - 5 cm.
6 - 7 cm.
5 - 6 cm.
Câu 16
1đ

Tần suất để thực hiện việc xoa bóp tim ngoài lồng ngực là

140 - 160 lần/phút.
120 - 140 lần/phút.
80 - 100 lần/phút.
100 - 120 lần/phút.
Câu 17
1đ

Có mấy cách thực hiện hà hơi thổi ngạt?

3.
2.
4.
5.
Câu 18
1đ

Khi thực hiện hà hơi, thổi vào mũi cần

chỉ thổi vào mũi nạn nhân, tránh vào miệng để không gây sặc, thiếu dưỡng khí.
thực hiện động tác ép ngực, ấn mạnh vào cằm để miệng nạn nhân ngậm chặt.
ấn mạnh cằm để miệng ngậm chặt, lấy hơi rồi ngậm mũi nạn nhân thổi mạnh.
thổi vào cả mũi và ép ngực nạn nhân, đảm bảo đủ lượng không khí cần thiết.
Câu 19
1đ

Một tay bịt mũi, một tay kéo hàm xuống dưới để mở miệng, hít hơi sâu rồi ngậm chặt miệng nạn nhân và thổi mạnh là

ấn vào cằm.
ép vào ngực.
thổi vào miệng.
thổi vào mũi.
Câu 20
1đ

Tần suất để thực hiện hô hấp nhân tạo là

19 - 23 lần/phút.
16 - 20 lần/phút.
17 - 21 lần/phút.
18 - 22 lần/phút.
Câu 21
1đ

Nếu chỉ có một người sơ cứu, trước khi hà hơi thổi ngạt cần xoa bóp tim

15 lần.
14 lần.
16 lần.
17 lần.