- Các chi tiết có ren được sử dụng rộng rãi trong các máy móc, thiết bị và đời sống.


- Ren ngoài (ren trục) là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết.

- Ren trong (ren lỗ) là ren được hình thành ở mặt trong của chi tiết.

- Ren được sử dụng để kết nối các bộ phận máy với nhau.
- Ren còn có chức năng truyền tải chuyển động.
@205849733893@
@205849734965@
- Đối với ren quan sát được:
+ Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
+ Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
+ Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh.
+ Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
+ Vòng chân ren được vẽ hở (vẽ khoảng \(\dfrac{3}{4}\) vòng) bằng nét liền mảnh.
- Đối với ren khuất:
+ Khi ren bị che khuất, các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren sẽ được vẽ bằng nét đứt mảnh.

@205849735140@
Loại ren | Kí hiệu | Hình dạng ren |
Ren hệ mét | M |
|
Ren vuông | Sq |
|
Ren thang | Tr |
|
- Trong kí hiệu ren gồm:
+ Kí hiệu hình dạng ren.
+ Kích thước đường kính d của ren.
+ Bước ren p.
+ Hướng xoắn đối với ren trái.
- Nếu ren có hướng xoắn trái thì ghi LH, ren xoắn phải không ghi hướng xoắn.
- Ví dụ: M12 x 1,5:
+ M: kí hiệu ren hệ mét.
+ 12: đường kính d của ren (milimét).
+ 1,5: bước ren p (mm).
- Cách ghi chỉ dẫn và kích thước ren được quy định theo TCVN 5907:1995 và cách kí hiệu các loại ren theo TCVN 0204:1993.
- Ví dụ ghi chỉ dẫn và kích thước ren.

@205849736697@
@205849738662@
- Ren trục và ren lỗ lắp được với nhau khi các yếu tố:
+ Dạng ren, đường kính ren, bước ren, hướng xoắn giống nhau.
- Chỉ vẽ phần ren trục trong bản vẽ, phần ren lỗ sẽ bị che khuất bởi ren trục.
@205849765540@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây
Vui lòng không tắt trang cho đến khi hoàn tất!
Học liệu này đang bị hạn chế, chỉ dành cho tài khoản VIP cá nhân, vui lòng nhấn vào đây để nâng cấp tài khoản.