Bài 12. Đồng bằng sông Hồng (phần 1)

Câu 1

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích các vùng kinh tế nước ta

Vùng

Diện tích (nghìn km2)

Trung du miền núi phía Bắc

92,5

Đồng bằng sông Hồng

23,9

Bắc Trung Bộ

51,2

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

99,2

Đông Nam Bộ

28,0

Đồng bằng sông Cửu Long

36,4

Nhận định nào dưới đây về diện tích của các vùng kinh tế nước ta là đúng/sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Diện tích vùng Trung du và miền núi phía Bắc lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng 3,9 lần.
b) Diện tích vùng Đông Nam Bộ lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng 3,7 nghìn km2.
c) Diện tích vùng Đồng bằng sông Hồng nhỏ nhất cả nước.
d) Đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn Bắc Trung Bộ.
Câu 2

Nhận định nào sau đây về điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng là đúng/sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng biển rộng với nhiều đảo, quần đảo.
b) Diện tích rừng ngập mặn lớn.
c) Có bể trầm tích lớn nhất cả nước.
d) Gần ngư trường trọng điểm.
Câu 3

Chọn đáp án đúng.

Phần lớn diện tích của vùng Đồng bằng sông Hồng tương đối , đất màu mỡ, thích hợp trồng cây , cây thực phẩm và cây ăn quả.

Câu 4

Nối chọn đáp án đúng.

Câu 5

Nối chọn đáp án đúng.

Câu 6

Loại cây nào sau đây được trồng nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng?

Chè.
Lúa.
Tiêu.
Ngô.
Câu 7

Vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với những vùng, quốc gia nào dưới đây? (Chọn 3 đáp án)

Trung du miền núi phía Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Trung Quốc.
Cam-pu-chia.
Lào.
Câu 8

Vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với Trung Quốc ở tỉnh

Hải Phòng.
Quảng Ninh.
Hưng Yên.
Bắc Ninh.
Câu 9

Vùng đồng bằng sông Hồng có vai trò là cửa ngõ ra biển của vùng

Thượng Lào.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Câu 10

Điều kiện nào dưới đây giúp Đồng bằng sông Hồng thuận lợi giao thương với các vùng trong nước và quốc tế?

Đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.
Sản phẩm công nghiệp chất lượng cao.
Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
Dân số đông, thị trường tiêu thụ lớn.
Câu 11

Nhận định nào dưới đây không đúng về vai trò của Đồng bằng sông Hồng trong việc phát triển kinh tế?

Thúc đẩy các vùng kinh tế khác phát triển.
Động lực thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Đầu mối giao thương vận tải miền Bắc.
Câu 12

Đặc điểm nào dưới đây của vùng Đồng bằng sông Hồng khác với vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?

Khí hậu có mùa đông lạnh.
Có khu kinh tế cửa khẩu.
Tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ.
Tiếp giáp với Trung Quốc.
Câu 13

Địa hình tương đối bằng phẳng của vùng Đồng bằng sông Hồng mang lại những lợi thế nào dưới đây?

Phát triển công nghiệp và đô thị hóa.
Phát triển giao thông vận tải.
Phát triển chăn thả đại gia súc.
Xây dựng các công trình hạ tầng.
Mở rộng diện tích rừng sản xuất.
Câu 14

Những nhân tố thuận lợi cho Đồng bằng sông Hồng phát triển xen canh tăng vụ là gì?

Khí hậu nhiệt đới ẩm.
Đất phù sa màu mỡ.
Hệ thống sông ngòi dày đặc.
Thành phần dân tộc đa dạng.
Các bãi triều ven biển, cửa sông.
Câu 15

Đặc điểm chung của vùng Đồng bằng sông Hồng với Trung du miền núi Bắc Bộ trong phát triển nông nghiệp là

các vùng chuyên canh cây lương thực.
phát triển khai thác, nuôi trồng hải sản.
mở rộng diện tích rừng, khai thác gỗ.
thích hợp trồng các loại cây ưa lạnh.
Câu 16

Hai hệ thống sông lớn của vùng Đồng bằng sông Hồng là

sông Hồng và sông Thái Bình.
sông Hồng và sông Mã.
sông Lô và sông Đáy.
sông Mã và sông Lục Nam.
Câu 17

Vườn quốc gia nào dưới đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Hoàng Liên.
Cúc Phương.
Tam Đảo.
Ba Vì.
Câu 18

Vùng Đồng bằng sông Hồng thuận lợi phát triển khai thác, nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt nhờ có

trang thiết bị đánh bắt thủy sản hiện đại.
nhu cầu tiêu thụ thủy sản trong vùng lớn.
nhiều cửa sông, đầm phá, bãi triều ven biển.
hệ thống sông dày đặc, nhiều hồ, vùng trũng.
Câu 19

Việc phát triển kinh tế cảng biển có ý nghĩa gì đối với vùng Đồng bằng sông Hồng?

Giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Phát triển các dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng.
Kết nối vùng Đồng bằng sông Hồng với thế giới.
Bảo vệ môi trường, tài nguyên sinh vật biển.
Câu 20

Những hoạt động nào dưới đây có ý nghĩa trong việc phát triển bền vững kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng?

Tăng cường khai thác nguồn lợi ven bờ.
Đầu tư công nghệ quản lý môi trường biển.
Xây dựng công trình ven biển phục vụ du lịch.
Đổ bùn đất, san lấp diện tích mặt nước.
Quản lý và bảo vệ tài nguyên sinh vật biển chặt chẽ.