Bài 11. Tai nạn điện

Câu 1
1đ

Nếu không thực hiện các biện pháp an toàn điện thì có thể

giảm thiểu nguy cơ cháy nổ.
tăng hiệu năng của thiết bị.
tiết kiệm chi phí sử dụng điện.
gây tai nạn cho con người.
Câu 2
1đ

Tai nạn xảy ra do tác động của dòng điện gây nguy hiểm đến tính mạng con người là

tai nạn điện.
tai nạn bỏng.
tai nạn đuối nước.
tai nạn giao thông.
Câu 3
1đ

Khi bị điện giật, cơ thể con người bị tổn thương vùng nào đầu tiên?

Bắp thịt.
Dạ dày.
Phổi.
Tim.
Câu 4
1đ

Ở mỗi ý, chọn đúng hoặc sai.

Khi bị điện giật, các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tác động của dòng điện lên cơ thể người là

vận tốc.
thời gian.
đường đi.
độ lớn.
Câu 5
1đ

Tại sao trẻ em thường dễ bị tổn thương bởi dòng điện hơn so với người lớn?

Trẻ em thường có trọng lượng cơ thể nhẹ hơn người lớn.
Trẻ em có khả năng nghe thấy âm thanh từ dòng điện.
Trẻ em thường da dày hơn và dẫn điện tốt hơn người lớn.
Trẻ em thường có sự tò mò và thiếu hiểu biết về an toàn điện.
Câu 6
1đ

Cường độ dòng điện đi qua cơ thể người có thể gây nguy hiểm là

50 mA.
100 mA.
10 mA.
1 mA.
Câu 7
1đ

Dòng điện có cường độ 1 mA đi qua cơ thể người sẽ gây ra

tử vong.
bỏng da.
ngưng tim.
cảm giác tê.
Câu 8
1đ

Trong các triệu chứng sau, đâu không phải là biểu hiện của việc bị điện giật?

Tỉnh táo.
Co giật.
Bỏng da.
Ngừng tim.
Câu 9
1đ

Phương án nào sau đây không đúng sau khi bị điện giật?

Cải thiện trí nhớ.
Rối loạn nhịp tim.
Tổn thương cơ và xương.
Huyết áp không ổn định.
Câu 10
1đ

Trạng thái nào sau đây nguy hiểm nhất khi cơ thể bị điện giật?

Vết bỏng nặng.
Mất ý thức.
Ngừng thở.
Đau ngực.
Câu 11
1đ

Khi bị điện giật, tác động của dòng điện đối với hệ thần kinh làm

cảm giác mát lạnh liên tục.
tăng cảm giác khát nước.
gây mất ý thức tạm thời.
cơ thể nóng lạnh đột ngột.
Câu 12
1đ

Khi bị điện giật, tác động chính của dòng điện mạnh lên hệ hô hấp làm

tăng tốc độ hít thở.
cải thiện chức năng phổi.
hô hấp ngừng hoàn toàn.
gây ra ho liên tục.
Câu 13
1đ

Dấu hiệu nào sau đây không phải là biểu hiện của người bị điện giật mức độ nhẹ?

Nhịp tim chậm.
Co giật.
Hôn mê sâu.
Bỏng da.
Câu 14
1đ

Ở mỗi ý chọn đúng hoặc sai.

Tai nạn điện xảy ra thường do

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
vi phạm khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
tiếp xúc trực tiếp vào vật mang điện.
đến gần vị trí dây dẫn có điện bị rơi xuống đất.
ngắt cầu dao, không lại gần những nơi có điện áp cao.
Câu 15
1đ

Phương án nào sau đây không xảy ra khi tiếp xúc trực tiếp với vật mang điện?

Đau cơ.
Khó thở.
Gãy xương.
Co giật.
Câu 16
1đ

Khi một người tiếp xúc trực tiếp với một vật mang điện, hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra?

Có thể cảm nhận âm thanh.
Cảm nhận được mùi hương.
Cơ thể bị giật do dòng điện.
Thấy ánh sáng phát ra từ điện.
Câu 17
1đ

Vật nào sau đây không dẫn điện?

Vàng.
Nước.
Sắt.
Nhựa.
Câu 18
1đ

Đâu là vật mang điện gây nguy hiểm tới tính mạng con người?

Sợi thủy tinh.
Nhựa tổng hợp.
Dây điện trần.
Cao su.
Câu 19
1đ

Phương án nào sau đây giúp phòng tránh nguy cơ bị điện giật khi tiếp xúc trực tiếp với vật mang điện?

Đi chân trần trên nền nhà ẩm ướt.
Sử dụng các dụng cụ cách điện.
Chạm tay trực tiếp vào dây điện hở.
Sử dụng các thiết bị hỏng hóc.
Câu 20
1đ

Khi bị điện giật do tiếp xúc trực tiếp với vật mang điện, cần thực hiện biện pháp nào sau đây đầu tiên?

Dùng gậy kim loại kéo nạn nhân ra.
Trực tiếp chạm vào người nạn nhân.
Dội nước vào người nạn nhân.
Cần nhanh chóng ngắt cầu dao điện.
Câu 21
1đ

Khi tiếp xúc với vật mang điện, phương án nào sau đây xác định mức độ nguy hiểm của dòng điện?

Cường độ.
Âm thanh.
Màu sắc.
Nhiệt độ.
Câu 22
1đ

Phương án nào sau đây không vi phạm khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao áp?

Trồng các cây cao vượt lưới điện.
Thả diều bay gần đường dây cao áp.
Xây dựng nhà cửa gần lưới điện.
Không đến gần nơi có điện áp cao.
Câu 23
1đ

Vi phạm khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao áp có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?

Phóng điện trong không khí.
Giảm ánh sáng xung quanh.
Gây ồn ào trong môi trường.
Tạo độ rung trong không khí.
Câu 24
1đ

Biện pháp nào sau đây giúp phòng tránh vi phạm khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao áp?

Tăng cường sử dụng thiết bị điện có công suất cao hàng ngày.
Tổ chức hoạt động vui chơi giải trí ngay dưới đường dây cao áp.
Cho phép người dân xây dựng công trình vượt qua lưới điện cao áp.
Đặt biển báo, cảnh báo nguy hiểm tại khu vực có lưới điện cao áp.
Câu 25
1đ

Khi phát hiện hành vi vi phạm khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

Cản trở người vi phạm.
Lơ đi, không quan tâm.
Báo cho cơ quan thẩm quyền.
Tự ý xử lí vi phạm ngay.
Câu 26
1đ

Khi phát hiện dây dẫn điện bị rơi xuống đất, bạn nên

chạy đến gần xem xét tình hình.
gọi ngay cho cơ quan cung cấp điện.
dùng gậy kim loại đẩy dây điện ra xa.
chụp ảnh và đăng lên mạng xã hội.
Câu 27
1đ

Nếu nhìn thấy người khác bị điện giật do dây điện rơi xuống đất, bạn nên

dùng gậy khô để kéo nạn nhân ra khỏi dây điện.
lập tức chạy đến xem tình hình nạn nhân.
dùng nước để dội vào nạn nhân bị điện giật.
dùng vật liệu dẫn điện để di chuyển nạn nhân.
Câu 28
1đ

Trong trường hợp dây điện cao áp bị hở rơi chạm vào xe ô tô, hành động an toàn nhất là

mở cửa xe và nhảy ra ngoài.
lái xe cán qua dây điện bị rơi.
hô hoán mọi người giúp đỡ.
ở yên trong xe và gọi trợ giúp.
Câu 29
1đ

Dấu hiệu nào sau đây cho thấy có thể có điện rò rỉ từ dây dẫn bị rơi xuống đất?

Nhiệt độ trong khu vực giảm đột ngột.
Có mùi khét hoặc khói bốc ra từ dây điện.
Dây dẫn trở nên cứng và ráp hơn trước.
Có âm thanh xung quanh khu vực bị rò điện.
Câu 30
1đ

Khi phát hiện dây điện rơi xuống đất trong lúc đang mưa, điều quan trọng nhất cần làm là

chạm vào dây điện để kiểm tra tình hình.
rời khỏi khu vực nguy hiểm ngay lập tức.
tiếp tục đi qua dây điện bình thường.
cố gắng che phủ dây điện bằng đồ vật.