Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình

Câu 1
1đ

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình không được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận trong văn bản nào dưới đây?

Luật Hôn nhân và gia đình.
Luật Dân sự.
Hương ước.
Hiến pháp 2013.
Câu 2
1đ

Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn được gọi là

minh hôn.
kết thân.
liên hôn.
hôn nhân.
Câu 3
1đ

Việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình là biểu hiện của hoạt động nào dưới đây?

Tảo hôn.
Kết hôn giả.
Minh hôn.
Cưỡng ép kết hôn.
Câu 4
1đ

Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án là

kết hôn.
minh hôn.
ly hôn.
tảo hôn.
Câu 5
1đ

Cơ quan nào dưới đây thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình?

Toà án.
Chính phủ.
Hội đồng nhân dân.
Viện kiểm sát.
Câu 6
1đ

Chị V sinh ngày 2/1/2004. Bố, mẹ chị V thấy vậy liền cho chị học với các bạn sinh năm 2003. Chị V được kết hôn trong khoảng thời gian nào dưới đây?

Từ ngày 1/1/2021.
Từ ngày 2/1/2022.
Từ ngày 1/1/2022.
Từ ngày 2/1/2021.
Câu 7
1đ

Nhà nước không cấm kết hôn trong trường hợp nào dưới đây?

Cưỡng ép kết hôn.
Kết hôn giả tạo.
Kết hôn với anh chị em ruột.
Kết hôn cùng giới tính.
Câu 8
1đ

Trường hợp nào dưới đây không đủ điều kiện kết hôn?

Người khác dòng máu huyết thống.
Người có họ trong phạm vi 5 đời.
Người mất năng lực hành vi dân sự.
Người khác dân tộc, tôn giáo.
Câu 9
1đ

Hôn nhân Việt Nam theo nguyên tắc gì dưới đây?

Vợ chồng bình đẳng.
Một vợ hai chồng.
Giả tạo.
Bắt buộc.