Bài 1. Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm

Câu 1

Tên gọi khác của protein là

chất đạm.
chất béo.
khoáng chất.
tinh bột.
Câu 2

Đối với phụ nữ có thai, chất khoáng nào dưới đây cần được bổ sung gấp đôi so với bình thường?

Kẽm.
Sắt.
Iodine.
Calcium.
Câu 3

Chất khoáng nào dưới đây tham gia vào quá trình tạo máu?

Kẽm.
Natri.
Iodine.
Sắt.
Câu 4

Thực phẩm nào sau đây chứa nhiều kẽm?

Muối.
Phô mai.
Gan.
Hạt đậu.
Câu 5

Vai trò quan trọng nhất của protein đối với cơ thể là

điều hòa các hoạt động trao đổi chất.
tạo hình, giúp xây dựng tái tạo các mô.
tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng.
cung cấp năng lượng, duy trì sự sống.
Câu 6

Việc thiếu protein sẽ dẫn đến hậu quả nào sau đây?

Thiếu các chất dinh dưỡng khác.
Cải thiện, nâng cao sức khỏe.
Tăng khả năng miễn dịch.
Kích thích trao đổi chất.
Câu 7

Lipid cung cấp bao nhiêu năng lượng cho cơ thể?

9 Kcal/1 g.
7 Kcal/1 g.
11 Kcal/1 g.
4 Kcal/1 g.
Câu 8

Lipid giúp cơ thể hấp thụ những vitamin nào sau đây?

Vitamin D, E, B.
Vitamin B, C, K.
Vitamin D, E, K.
Vitamin A, C, D.
Câu 9

Năng lượng từ lipid chiếm bao nhiêu phần trăm tổng năng lượng ở người trưởng thành?

15% đến 20%.
25% đến 30%.
10% đến 15%.
18% đến 25%.
Câu 10

Vai trò quan trọng nhất của lipid là

cung cấp năng lượng cao cho cơ thể.
cung cấp chất xơ cho cơ thể.
tạo hình tế bào và các mô trong cơ thể.
điều hòa hoạt động của cơ thể.
Câu 11

Chất khoáng vi lượng là nhóm chất khoáng có nhu cầu hàng ngày không vượt quá

150 mg/ngày.
100 mg/ngày.
200 mg/ngày.
50 mg/ngày.
Câu 12

Carbohydrate bao gồm

tinh bột, đường, chất xơ.
đường, chất đạm, chất xơ.
chất béo, tinh bột, đường.
chất đạm, tinh bột, đường.
Câu 13

Cơ thể con người không thể tự tổng hợp được

tinh bột.
vitamin.
chất béo.
chất xơ.
Câu 14

Loại vitamin nào dưới đây có vai trò tham gia vào chức năng thị giác?

Vitamin D.
Vitamin A.
Vitamin C.
Vitamin B.
Câu 15

Ở mỗi ý, chọn đúng hoặc sai.

Bạn H cùng các bạn trong nhóm thảo luận về vai trò của chất khoáng. Bạn H đưa ra một số ý kiến như sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mỗi người trưởng thành cần bổ sung tối thiểu từ 6g đến 10g muối/ngày.
b) Việc ăn quá nhiều sản phẩm chứa nhiều natri có thể dẫn đến bệnh tăng huyết áp.
c) Sữa, phô mai, sữa chua là những thực phẩm cung cấp calcium cho cơ thể.
d) Calcium là thành phần cấu tạo xương và răng, giúp xương và răng chắc khỏe.
Câu 16

Cơ thể có nguy cơ mắc bệnh quáng gà, giảm khả năng miễn dịch nếu thiếu

vitamin B.
vitamin A.
vitamin D.
vitamin C.
Câu 17

Calcium và magnesium thuộc nhóm chất khoáng

vi lượng.
đa lượng.
không bão hòa.
có bão hòa.
Câu 18

Thời gian gần đây bạn T liên tục gặp các vấn đề về thần kinh và bị chán ăn. Những triệu chứng này cho thấy bạn T bị thiếu loại vitamin nào dưới đây?

Vitamin A.
Vitamin C.
Vitamin D.
Vitamin B.
Câu 19

Nhận định nào sau đây về carbohydrate là không đúng?

Nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể.
Tham gia cấu tạo các tế bào của cơ thể.
Hấp thụ những chất có hại trong đường tiêu hóa.
Thành phần cơ bản nhất trong các bữa ăn.
Câu 20

Để có thể điều hòa hoạt động của cơ thể con người, carbohydrate tham gia vào quá trình chuyển hóa chất nào sau đây?

Kẽm.
Lipit.
Protein.
Vitamin.
Câu 21

Loại vitamin nào dưới đây có nhiều trong các loại quả: cam, chanh, bưởi, ổi?

Vitamin B.
Vitamin A.
Vitamin C.
Vitamin D.
Câu 22

Ở mỗi ý, chọn đúng hoặc sai.

Bạn A và bạn B đang nghiên cứu về vai trò của vitamin B. Bạn B cho rằng:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thiếu vitamin C có thể dẫn đến nguy cơ mắc một số bệnh lí về tim mạch.
b) Vitamin C thuộc nhóm vitamin tan trong chất béo, cần sử dụng cùng chất béo.
c) Vitamin C tham gia vào quá trình chống oxy hóa, kích thích nhanh liền sẹo.
d) Thiếu vitamin C có thể gây nên còi xương, loãng xương ở trẻ em và người lớn.
Câu 23

Nhu cầu chất xơ cần thiết cho cơ thể người trưởng thành là

khoảng 10 g đến 15 g/ngày.
từ 40 g đến 44 g/ngày.
từ 20 g đến 22 g/ngày.
khoảng 30 g đến 35 g/ngày.
Câu 24

Chất nào sau đây giúp tạo cảm giác no cho cơ thể?

Chất đạm.
Chất xơ.
Chất béo.
Chất khoáng.
Câu 25

Ở mỗi ý, chọn đúng hoặc sai.

Trong buổi tranh luận về vai trò của nước đối với cơ thể, bạn H đã đưa ra một số luận điểm như sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nước là môi trường cho các phản ứng chuyển hóa xảy ra trong cơ thể.
b) Nước có nhiệt lượng bốc hơi thấp, cần 1 Kcal nước để 1kg nước bốc hơi.
c) Mỗi khi nước bay hơi sẽ làm hạ nhiệt độ cơ thể, hỗ trợ điều hòa thân nhiệt.
d) Một người trưởng thành cần bổ sung nước tối thiểu 35 mL/kg cân nặng/ngày.
Câu 26

Loại thực phẩm nào dưới đây không cung cấp nước cho cơ thể?

Gà rán.
Sinh tố.
Rau củ.
Trái cây.
Câu 27

Nhờ có nhiệt năng cao, nước giúp cơ thể người

trao đổi chất trong tế bào.
điều hòa thân nhiệt.
chuyển hóa chất béo.
thải các chất cặn bã ra ngoài.
Câu 28

74% trọng lượng của trẻ sơ sinh là

vitamin.
protein.
nước.
kẽm.
Câu 29

Iodine là thành phần quan trọng của loại hormone nào dưới đây?

Hormone cảm xúc.
Hormone tuyến tụy.
Hormone tuyến giáp.
Hormone sinh dục.
Câu 30

Ở mỗi ý, chọn đúng hoặc sai.

Sau khi tìm hiểu về các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm, ông B đã có thêm rất nhiều kiến thức về các chất đin dưỡng. Dưới đây là một số nhận định về chất xơ của ông B.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chất xơ giúp cơ thể thải được các chất cặn bã ra ngoài dễ dàng hơn.
b) Các loại trái cây, rau, hạt và ngũ cốc là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào.
c) Việc bổ sung chất xơ vào khẩu phần ăn khiến cơ thể mắc các bệnh đường ruột.
d) Chất xơ thường được ứng dụng trong việc giảm cơn đói với người thừa cân.